Hướng dẫn điền bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn phòng kinh doanh

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn Phòng Kinh Doanh" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ các thông tin về vị trí, vai trò, chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của Phòng Kinh Doanh trong công ty. Tài liệu này giúp xác định rõ ràng ranh giới công việc, trách nhiệm và thẩm quyền của từng vị trí trong phòng, từ đó tạo cơ sở pháp lý cho việc đánh giá hiệu quả công việc, xử lý kỷ luật và khen thưởng. Đây là công cụ quản trị nhân sự quan trọng, giúp lãnh đạo công ty và các phòng ban liên quan hiểu đúng về chức năng của Phòng Kinh Doanh, đồng thời là căn cứ để xây dựng quy trình làm việc, phối hợp giữa các đơn vị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Giám đốc Kinh doanh (GĐ KD) hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi thành lập mới Phòng Kinh Doanh, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, hoặc định kỳ theo yêu cầu của Tổng Giám đốc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được rà soát và điều chỉnh khi có sự thay đổi về chiến lược kinh doanh, chính sách thị trường hoặc khi phát sinh các vấn đề về trách nhiệm, quyền hạn chưa được quy định rõ. Sau khi hoàn thiện, biểu mẫu phải được trình lên Phó Tổng Giám đốc (PTGĐ) phê duyệt trước khi ban hành chính thức.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chương I - Vị trí – Vai trò: Ghi rõ Phòng Kinh Doanh là đơn vị trực thuộc công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ. Xác định vai trò tham mưu về tiếp thị sản phẩm, kinh doanh sản phẩm (kể cả gia công) và cung cấp mẫu sản phẩm mới của thị trường. Điền đầy đủ thông tin về người quản lý điều hành là GĐ KD do TGĐ bổ nhiệm theo đề xuất của PTGĐ.
  2. Chương II - Chức năng: Mô tả chi tiết chức năng của BKD1 là thỏa mãn nhu cầu của lãnh đạo, khách hàng và các đơn vị bạn. Liệt kê cụ thể từng đối tượng (khách hàng truyền thống, khách tiêu dùng, cơ quan TGĐ, các đơn vị sản xuất, phòng NS, phòng KH, phòng Kế toán Tài chính, phòng KTCL, phòng NCPT, phòng Vật tư, phòng Nhập khẩu, phòng Hành chánh) và nhu cầu tương ứng của họ.
  3. Chương III - Trách nhiệm: Phần trách nhiệm trực tiếp liệt kê các trường hợp không hoàn thành kế hoạch doanh thu, để mất khách hàng, tỷ lệ chi phí vượt quy định, nợ quá hạn kéo dài, không thực hiện chế độ báo cáo, không phát hiện gian lận, khách từ chối nhận hàng do lỗi đơn vị, báo cáo chậm trễ, thất thoát tiền hàng, số liệu thiếu chính xác, hàng tồn kho quá hạn. Phần trách nhiệm gián tiếp ghi nhận việc không phản ánh kịp thời bất hợp lý, không triển khai hướng dẫn kịp thời, nhân viên vi phạm NQKL vượt mức.
  4. Chương IV - Quyền hạn: Ghi rõ các quyền hạn của GĐ KD bao gồm: phân công, điều động, bổ nhiệm nhân sự trong đơn vị; quyết định tuyển dụng nhân viên trình độ trung cấp trở xuống với mức lương dưới 3.000.000đ/tháng; từ chối tiếp nhận nhân sự không đạt yêu cầu; ra quyết định khen thưởng tối đa 1.000.000đ/trường hợp, 3.000.000đ/tháng; xử lý kỷ luật đến mức khiển trách, đình chỉ công tác; đề xuất thay đổi quy định không phù hợp; ban hành quy định nội bộ; lập biên bản vi phạm; duyệt nhu cầu mua hàng, chào bán mẫu; duyệt giấy đề nghị nhận hàng và nợ tiền; ký hợp đồng mua bán; ký công văn yêu cầu thanh toán; duyệt nhận lại hàng khiếu nại; duyệt phương án kinh doanh mua đi bán lại; duyệt tặng, chào vải mẫu; ký duyệt chi phí mua hoa; sử dụng chi phí khoán kinh doanh; quyết định chi mua sắm vật tư.

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này phải được điền chính xác, đầy đủ và rõ ràng, tránh viết tắt hoặc sử dụng ngôn ngữ không chuyên nghiệp.
  • Mọi thông tin về trách nhiệm và quyền hạn phải phù hợp với quy định hiện hành của công ty và không được trái với các văn bản pháp luật liên quan.
  • Các mục trong Chương II (Chức năng) cần được mô tả cụ thể, chi tiết, tránh chung chung để đảm bảo tính khả thi khi thực hiện.
  • Phần trách nhiệm (Chương III) phải được xác định rõ ràng, có thể đo lường được để làm cơ sở đánh giá hiệu quả công việc và xử lý kỷ luật.
  • Quyền hạn (Chương IV) cần được quy định cụ thể về mức giới hạn (ví dụ: mức tiền, thời hạn, điều kiện áp dụng) để tránh lạm quyền.
  • Sau khi hoàn thiện, biểu mẫu cần được lưu trữ và quản lý theo đúng quy định về văn thư lưu trữ của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm trực tiếp và trách nhiệm gián tiếp, dẫn đến ghi không đúng bản chất của từng loại trách nhiệm.
  • Bỏ sót hoặc ghi thiếu các đối tượng trong phần chức năng (Chương II), đặc biệt là các phòng ban liên quan như phòng NS, phòng KH, phòng Kế toán Tài chính.
  • Ghi quyền hạn không rõ ràng về mức giới hạn, ví dụ: không ghi cụ thể mức tiền được phép duyệt, thời hạn cho phép, dẫn đến khó kiểm soát khi thực hiện.
  • Sử dụng ngôn ngữ mơ hồ, thiếu chính xác như "có thể", "tùy trường hợp" thay vì các từ ngữ mang tính quy phạm, bắt buộc.
  • Không cập nhật biểu mẫu khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc chính sách mới, dẫn đến tài liệu lạc hậu, không còn phù hợp với thực tế hoạt động.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ

TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN PHONG KINH DOANH

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ – VAI TRÒ

1) Vị trí:

- Phong Kinh Doanh (BKD1) là đơn vị trực thuộc Công ty.

- BKD1 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ.

- BKD1 được quản lý điều hành bởi GĐ KD, do TGĐ bổ nhiệm theo đề xuất của PTGD.

2) Vai trò:

- Tham mưu trong lĩnh vực tiếp thị sản phẩm

- Kinh doanh sản phẩm (kể cả gia công) .

- Cung cấp các mẫu san pham mới của thị trường .

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG

Chức năng của BKD1: là thỏa mãn nhu cầu của lãnh đạo, khách hàng và các đơn vị bạn như sau:

Khách hàng

Nhu cầu

Các khách hàng truyền thống, Công ty, Cơ sở, Quầy, Đại lý, Cửa hàng, Sạp hàng , vv…

-Được thông tin chính xác, kịp thời về các chính sách bán hàng, chủng loại, mẫu mã hàng hóa.

-Được cung cấp hàng hóa đúng mẫu mã, số lượng, chất lượng theo đúng đơn đặt hàng.

-Được hưởng đầy đủ các quyền lợi công ty dành cho các đại lý, khách hàng doanh nghiệp.

Khách tiêu dùng

-Được thông tin đầy đủ về chất lượng, tính năng của sản phẩm.

Cơ quan TGĐ

- Báo cáo tình hình tình thị trường

- Báo cáo giao dịch kinh doanh

- Báo cáo khó khăn (đơn hàng trễ tiến độ khách không đồng ý)

- Báo cáo v/v không nhận đơn hàng (do XN SX thông tin không triển khai được).

- Tham mưu cho CQ TGĐ về định hướng kinh doanh của Công ty,

- Tham mưu cho CQ TGĐ về chính sách thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về giá bán , về phương thức bán hàng …

- Doanh số bán hàng.

- Lập kế hoạch, phương án phát triển kinh doanh .

Các đơn vị sản xuất

-Đơn đặt hàng

Phong NS

 - Tổ chức đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo kế hoạch được duyệt.

- Ra quyết định phân công, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển theo phân cấp.

- Tính toán tiền lương, thưởng và các chế độ khác cho người lao động

- Ký quyết định nâng lương cho CBNV

- Ký hợp đồng lao động với CBNV trong đơn vị

- Lập quyết định tiếp nhận sinh viên thực tập ..

Phong KH

-Báo cáo số liệu thực hiện kế hoạch tháng – quí – năm

-Đề xuất kỷ luật các đơn vị gây phát sinh tồn kho nguyên liệu .

-Đề xuất khen thưởng các đơn vị hoàn thành kế hoạch sản xuất – kinh doanh .

-Kiểm tra xác nhận việc thực hiện báo cáo theo dõi đơn hàng theo qui định.

Phong Ke toan Tài Chính

-Thanh toán công nợ với khách hàng.

Phong KTCL

- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng hệ thống quy định, tài liệu thuộc hệ thống, hiệu chỉnh các điểm không phù hợp tìm thấy qua các cuộc đánh giá nội bộ hoặc của khách hàng bên ngoài Công ty

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra

- Thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ và chính xác công tác quyết toán đơn hàng

Phong NCPT

- Thông tin về kết quả phân tích mẫu, tiến độ & chi phí thử nghiệm .

Phong Vat tu

XN Tổng Hợp

-Kế hoạch giao hàng cho khách.

-Cung cấp vật tư văn phòng phẩm …

Phong Nhập Khẩu

-Thông tin giá nguyen lieu và tiến độ có nguyen lieu.

Phong Hành Chánh

-Hướng dẫn,hổ trợ các thủ tục hành chánh, pháp lý liên quan để giải quyết các công việc của đơn vị.

-Thông tin các qui định , qui chế mới của Công ty

-Cung cấp các các dịch vụ hổ trợ về văn thư hành chánh, thông tin liên lạc ( như đóng dấu văn bản , giải quyết sự cố máy vi tính …)

Phong Vat tu

-Thông tin các lô hàng có sẳn của Cty .

-Giải quyết hàng của khách tồn kho quá hạn

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM

1. Trách nhiệm trực tiếp:

- Không hoàn thành kế hoạch doanh thu được giao.

- Để mất khách hàng vì không thực hiện tốt các quy định chăm sóc khách hàng.

- Tỷ lệ chi phí kinh doanh so với doanh số vượt quá mức quy định.

- Tỷ lệ nợ quá hạn / công nợ kéo dài quá mức quy định.

- Không thông báo , triển khai quy định dẫn đến nhân viên vi phạm nội quy kỷ luật.

- Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

- Không phát hiện các gian lận, móc ngoặc gây thiệt hại cho công ty

- Khách hàng từ chối nhận đơn hàng đã đặt vì các nguyên nhân do lỗi của đơn vị.

- Báo cáo cho CQ TGĐ bị chậm trễ .

- Để thất thoát tiền – hàng của các Cửa hàng tự doanh

- Số liệu báo cáo hay thông tin cung cấp thiếu chính xác, gây hậu quả trong công ty và uy tín đơn vị bạn (kể cả việc đánh giá, khen thưởng, xử lý nhân viên)

- Để hàng tồn kho (thành phẩm) quá hạn qui định.

2. Trách nhiệm gián tiếp:

- Không phản ánh kịp thời các bất hợp lý của các quy định, tiêu chuẩn, định mức của các đơn vị tham mưu, cấp trên dẫn đến mất khách hàng / thiệt hại vượt quá quy định.

- Không triển khai thực hiện kịp thời các hướng dẫn của các đơn vị tham mưu / các yêu cầu thông tin của các đơn vị bạn.

- Nhân viên vi phạm NQKL vượt quá mức quy định.

CHƯƠNG IV

QUYỀN HẠN

- Phân công, điều động , bổ nhiệm nhân sự trong đơn vị.

- Quyết định tuyển dụng đối với nhân viên trình độ trung cấp trở xuống, có mức lương chức danh dưới 3.000.000 đ/tháng.

- Từ chối tiếp nhận, trả về công ty những nhân sự không đạt yêu cầu công việc.

- Ra quyết định khen thưởng nhân viên đến mức tối đa 1.000.000 đồng / trường hợp, 3.000.000 đ/tháng.

- Ra quyết định xử lý kỷ luật nhân viên vi phạm nội quy đến mức khiển trách , đình chỉ công tác

- Đề xuất thay đổi các quy định không phù hợp của các đơn vị tham mưu / cấp trên.

- Ban hành các quy định / thủ tục / định mức nội bộ để hướng dẫn nhân viên trong đơn vị.

- Lập biên bản vi phạm quy định của các đơn vị bạn có ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị.

- Duyệt các nhu cầu mua hàng của khách hàng, chào bán mẫu với điều kiện giá bán cao hơn hoặc bằng giá bán hiện hành

- Duyệt giấy đề nghị nhận hàng và nợ tiền của khách, mức nợ cho phép không được vượt quá 70% số tiền cọc của khách tại Công ty; Thời hạn trả trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được ký mượn.

- Ký TUQ. PTGD các HĐ mua bán với điều kiện Đơn hàng đã được CQ TGĐ duyệt .

- Ký công văn yêu cầu khách hàng thanh toán nợ và các yêu cầu khách hàng thực hiện Hợp đồng đã ký kết.

- Duyệt nhận lại hàng khách khiếu nại về chất lượng (đối với khách hàng do đơn vị mình quản lý) để kiểm tra lại. Giá trị hàng nhận lại tối đa là 150 triệu.

- Duyệt phương án kinh doanh mua đi bán lại (mua sản phẩm bên ngoài về bán lại) - Giá trị tối đa 200.000.000 đồng ,và có địa chỉ đầu ra, thời điểm giao hàng và việc thanh toán bảo đảm an toàn

- Duyệt tặng, chào vải mẫu cho khách đến giao dịch, làm việc với Công ty, (duoi muc quy dinh tối đa / lần tặng hoặc chào mẫu)

- Ký duyệt chi phí mua hoa chúc mừng sinh nhật khách hàng, mức duyệt theo tiêu chuẩn Cty quy định

- Được quyền sử dụng chi phí khoán kinh doanh cho các hoạt động kinh doanh, bán hàng. Mức duyệt theo qui định của Quy chế khoán chi phí kinh doanh sản phẩm tại thị trường nội địa

- Quyết định & phê duyệt các khoản chi để mua sắm vật tư cho đơn vị trong kinh phí khoán

CHƯƠNG V

NHIỆM VỤ

1. Tổ chức giao dịch, tiếp nhận các đơn đặt hàng, đề xuất giá cả, phương thức bán hàng .

2. Thu thập mẫu mã, tự đặt hàng và tiêu thụ theo cơ chế Tự kinh doanh.

3. Đàm phán, thương lượng hợp đồng bán hàng, v.v..

4. Thực hiện các thủ tục trình duyệt đơn hàng và thông tin đến Phong kế hoạch.

5. Theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện đơn hàng.

6. Xây dựng hệ thống phân phối hàng hóa trực tiếp đến thị trường. Tổ chức quản lý điều hành hệ thống các kênh phân phối : đại lý, ký gửi, cửa hàng hợp tác kinh doanh và mở rộng tiêu thụ bằng các hình thức khác.

7. Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, khách hàng mới thông qua việc chào hàng, tiếp thị...

8. Duy trì các mối quan hệ chăm sóc và hậu mãi khách hàng , thực hiện tốt các yêu cầu làm cho khách hàng hài lòng .

9. Cung cấp thông tin và hỗ trợ các đơn vị tiếp thị trong việc xây dựng thương hiệu , quảng bá sản phẩm .

10. Phối hợp với các đơn vị trong công ty (các Phong, Xí nghiệp) giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng như nhận hàng , giải cọc , giải trừ trách nhiệm, tồn kho, giải quyết chất lượng ....

11. Tham gia góp ý kiến cho các đơn vị sản xuất, phục vụ Công ty cũng như CBNV trong lĩnh vực phụ trách về các chính sách, qui chế khuyến khích các đơn vị Công ty làm hài lòng khách hàng .

12. Thường xuyên đề xuất sửa đổi các qui định Công ty cho phù hợp , đề xuất sửa đổi các bất hợp lý liên quan đến thu nhập của đơn vị, đề xuất cải tiến các phương tiện điều kiện làm việc cho đơn vị để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ đáp ứng thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng .

13. Nghiên cứu thị trường sản phẩm trong nước, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, phân tích đánh giá dự báo tình hình tiêu thụ và từ đó đề ra các biện pháp mở rộng mặt hàng, khách hàng, thị trường và mạng lưới tiêu thụ.

14. Tổ chức theo dõi các phản ánh của khách hàng nhằm đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu cuả khách ở mức cao nhất.

15. Theo dõi tình hình chất lượng đơn hàng của khách đang đặt với công ty và có các đề xuất kịp thời để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng ở mức cao nhất.

16. Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Phong theo tháng, quý, năm.

17. Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng pháp luật lao động và quy định Công ty, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBNV nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Quy định & yêu cầu của Công ty.

19. Tổ chức đánh giá và lưu trữ hồ sơ đo lường thỏa mãn khách hàng theo đúng yêu cầu quy định.

20. Báo cáo đến CQ TGĐ về các lĩnh vực chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được giao.

21. Nghiên cứu đề xuất các kế hoạch, phương án, mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo từng giai đoạn phát triển nhằm phù hợp với cơ chế quản lý và hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược SXKD của công ty.

22. Xây dựng chương trình đào tạo, hướng dẫn hội nhập nhân viên mới tuyển.

23. Đánh giá kết quả học tập và hiệu quả công tác sau đào tạo của nhân viên tham gia các khoá đào tạo.

24. Xây dựng tiêu chuẩn kết quả công việc, tiêu chuẩn năng lực nhân viên.

25. Tổ chức đánh giá kết quả công việc, đánh giá năng lực nhân viên theo quy định công ty.

CHƯƠNG VI

TỔ CHỨC QUẢN LÝ

1. Cơ cấu tổ chức

- Cac Nhom Kinh doanh: chuyên giao dịch và phát triển khách hàng tiêu thu san pham...

- Cac CỬA HÀNG.

- Cac NV trong Phòng: chuyên theo dõi triển khai đơn hàng & giao dịch với các khách hàng truyền thống và các đơn hàng tự doanh.

2. Sơ đồ tổ chức

3. Trách hiệm và quyền hạn các chức danh

Theo bảng mô tả công việc ứng với từng chức danh của Phong:

4. Nguyên tắc quản lý điều hành

a.  Giám đốc KD: quản lý điều hành mọi hoạt động của Phong và chịu trách nhiệm trước Cơ quan Tổng Giám Đốc về kết quả quản lý của mình.

b. PGD, Trưởng Nhom có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong việc quản lý, điều hành hoạt động các lãnh vực trong phạm vi bộ phận của mình và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh.

c. Các nhân viên có nghĩa vụ chấp hành sự phân công trực tiếp của cán bộ quản lý. Trong trường hợp cách giải quyết công việc không thỏa đáng hoặc chậm trễ, cấp dưới đã trình bày lại hoặc đã nhắc nhở nhưng cấp trên vẫn bảo lưu ý kiến hoặc không giải quyết thì cấp dưới có quyền báo cáo vượt cấp và chịu trách nhiệm về việc báo cáo này.

d. Trong hội họp, trao đổi và góp ý áp dụng nguyên tắc dân chủ có tập trung. Khi quyết định tuân thủ theo nguyên tắc một thủ trưởng.

CHƯƠNG VII

CÁC MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Cá nhân, đơn vị

Nội dung quan hệ

Thời điểm

Khách mua hàng

- Báo giá

- Nhận đơn hàng

Khách đặt hàng

Cung cấp thông tin đơn hàng

Khách yêu cầu (theo Hợp đồng , theo thỏa thuận…)

Đề nghị khách nhận hàng , thanh toán tiền hàng

Đến hạn theo Hợp đồng

Phong KH

Thông tin Lệnh sản xuất

Khi khách đã đặt cọc

Lập nhu cầu nguyen lieu

Định kỳ ngày 15 & 30 hàng tháng

Phong KTCL

Thông tin quyết toán lời lỗ từng đơn hàng

Thông tin kiểm tra định kỳ duy trì hệ thống ISO & SA

Sau khi kết thúc đơn hàng

Định kỳ theo quý

Phong NCPT

Thông tin về kết quả phân tích mẫu , tiến độ và chi phí thử nghiệm, phản hồi thị trường về mẫu mới thử ra.

Hàng ngày

Phong KTTC

Thông tin tình hình công nợ của khách hàng và Cửa hàng.

Định kỳ hàng tháng

Kiểm tra giá các mặt hàng

Khi có nhu cầu

Phong Vat tu

Thông tin lịch và địa điểm giao nhận hàng .

Định kỳ thứ bảy hàng tuần

Thông tin hàng có sẳn đã phân lô

Khi có nhu cầu

Phong NK

Thông tin giá nguyen lieu

Định kỳ ngày 1 & 15 hàng tháng

Phong HC , Phong NS

Cung cấp thông tin

Khi có nhu cầu

CQ TGĐ

Báo cáo

Theo yêu cầu của CQTGĐ

Kiến nghị – Góp ý kiến.

Khi có yêu cầu , vấn đề phát sinh .

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1/ Bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn BKD1 có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

2/ Giám đốc KD chịu trách nhiệm phổ biến Bảng mô tả này cho tất cả nhân viên của Phong hiểu rõ và triển khai thực hiện . Phổ biến trong vòng 5 ngày kể từ ngày ban hành.

3/ Trong quá trình thực hiện, bảng mô tả này Giám đốc KD có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn.

4/ Các P.TGĐ, GĐ KD, các trưởng đơn vị liên quan trực thuộc Công ty chịu trách nhiệm thực thi bảng mô tả này./.