Mẫu mô tả công việc nhân viên kinh doanh chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc nhân viên kinh doanh" (mã 42.1.14) được thiết kế để chuẩn hóa và lưu trữ thông tin về vị trí nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp xác định rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ báo cáo và tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng vị trí. Đây là công cụ quan trọng cho phòng Nhân sự trong quá trình tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất làm việc. Đồng thời, biểu mẫu cũng giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc và kỳ vọng của công ty ngay từ ngày đầu tiên.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Kinh doanh hoặc Trưởng nhóm bán hàng chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Nhân viên phòng Nhân sự cũng có thể tham gia hỗ trợ để đảm bảo tính thống nhất với hệ thống mô tả công việc chung của công ty. Thời điểm điền biểu mẫu là khi doanh nghiệp cần tuyển dụng nhân viên kinh doanh mới, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ hoặc yêu cầu công việc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng nên được rà soát và cập nhật định kỳ ít nhất mỗi năm một lần để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bộ phận / Phòng bán hàng / Bộ phận kinh doanh: Ghi rõ tên bộ phận mà nhân viên kinh doanh trực thuộc, ví dụ: "Phòng Kinh doanh nội địa" hoặc "Bộ phận bán hàng siêu thị".
  2. Chức danh: Nhập chính xác chức danh của vị trí, thường là "Nhân viên kinh doanh" hoặc "Chuyên viên kinh doanh" tùy theo quy định của công ty.
  3. Mã công việc: Điền mã số duy nhất của vị trí theo hệ thống quản lý nhân sự, ví dụ: "BH-KD-NVKD" như trong biểu mẫu mẫu.
  4. Cán bộ quản lý trực tiếp: Ghi rõ chức danh của người quản lý trực tiếp vị trí này, thường là "Trưởng nhóm kinh doanh" hoặc "Trưởng phòng kinh doanh".
  5. Nhiệm vụ: Liệt kê chi tiết các nhiệm vụ chính mà nhân viên phải thực hiện, bao gồm duy trì quan hệ khách hàng, lập kế hoạch công tác, tiếp xúc khách hàng, xử lý hợp đồng, theo dõi công nợ và chăm sóc khách hàng. Mỗi nhiệm vụ nên được mô tả cụ thể, rõ ràng và có thể đo lường được.
  6. Quyền hạn: Ghi rõ các quyền mà nhân viên được phép thực hiện, như quyền đề xuất phương án hợp đồng, quyền tiếp cận thông tin khách hàng, hoặc quyền kiến nghị các giải pháp kinh doanh.
  7. Báo cáo uỷ quyền: Xác định rõ người mà nhân viên phải báo cáo công việc, thường là cấp quản lý trực tiếp. Cần ghi rõ tần suất báo cáo (hàng ngày, hàng tuần) và hình thức báo cáo (bằng văn bản, email hay trực tiếp).
  8. Tiêu chuẩn công việc: Liệt kê các yêu cầu tối thiểu về trình độ học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất cá nhân. Ví dụ: trình độ Cao đẳng trở lên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, có ít nhất 1 năm kinh nghiệm kinh doanh.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi mục trong biểu mẫu cần được điền đầy đủ, không bỏ trống bất kỳ trường nào để đảm bảo tính toàn vẹn của tài liệu.
  • Phần nhiệm vụ nên được viết theo thứ tự ưu tiên, bắt đầu từ những nhiệm vụ quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, cụ thể, tránh các từ ngữ mơ hồ như "thỉnh thoảng" hay "có thể". Thay vào đó, hãy dùng các cụm từ như "hàng ngày", "hàng tuần" hoặc "khi có yêu cầu".
  • Tiêu chuẩn công việc cần được xác định dựa trên nhu cầu thực tế của vị trí, không nên đặt yêu cầu quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung của thị trường lao động.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được xem xét và phê duyệt bởi cấp quản lý có thẩm quyền trước khi đưa vào sử dụng chính thức.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "nhiệm vụ" và "quyền hạn": Nhiều người điền thường liệt kê các quyền hạn vào phần nhiệm vụ hoặc ngược lại. Cần phân biệt rõ: nhiệm vụ là việc phải làm, quyền hạn là những gì được phép làm để thực hiện nhiệm vụ đó.
  • Bỏ sót mã công việc hoặc điền sai mã: Mã công việc là thông tin quan trọng để quản lý nhân sự, việc sai sót có thể gây khó khăn trong việc tra cứu và đối chiếu sau này.
  • Liệt kê nhiệm vụ quá chung chung: Ví dụ chỉ ghi "bán hàng" mà không mô tả chi tiết quy trình, phạm vi địa bàn, hoặc loại khách hàng phụ trách. Điều này khiến nhân viên khó hiểu rõ công việc thực tế.
  • Không cập nhật tiêu chuẩn công việc: Nhiều doanh nghiệp vẫn giữ nguyên tiêu chuẩn tuyển dụng từ nhiều năm trước, không điều chỉnh theo sự thay đổi của thị trường và yêu cầu công việc mới.
  • Thiếu thông tin về báo cáo uỷ quyền: Không ghi rõ người nhận báo cáo và tần suất báo cáo, dẫn đến tình trạng nhân viên không biết phải báo cáo cho ai và khi nào.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KINH DOANH

Bộ phận

Phòng bán hàng/bộ phận kinh doanh

Chức danh

Nhân viên kinh doanh

Mã công việc

BH-KD-NVKD

Cán bộ quản lý trực tiếp

Trưởng nhóm kinh doanh

1. Nhiệm vụ:

- Duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập những những mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc lập kế hoạch và tổ chức lịch công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện có hay những quan hệ kinh doanh tiềm năng khác.

- Lập kế hoạch công tác tuần, tháng trình Trưởng kênh bán hàng duyệt. Thực hiện theo kế hoạch được duyệt.

- Hiểu rõ và thuộc tính năng, bao bì, giá, ưu nhược điểm của sản phẩm, sản phẩm tương tự, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

- Nắm được quy trình tiếp xúc khách hàng, quy trình xử lý khiếu nại thông tin, quy trình nhận và giải quyết thông tin khách hàng, ghi nhận đầy đủ theo các biểu mâu của các quy trình này.

- Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận toàn bộ các thông tin của khách hàng trong báo cáo tiếp xúc khách hàng. Báo cáo nội dung tiếp xúc khách hàng trong ngày cho Trưởng nhóm kinh doanh.

- Lên dự thảo hợp đồng sau khi khách hàng đã đồng ý cơ bản, chuyển cho Trưởng nhóm bán hàng xin ý kiến về các điều khoản hợp đồng. Lập thủ tục ký kết hợp đồng, lưu bản copy hợp đồng, chuyển bản chính cho Trướng nhóm giữ, một bản chính cho phòng kế toán giữ.

- Trực tiếp thực hiện, đốc thúc thực hiện hợp đồng, bao gồm các thủ tục giao hàng, xuất hoá đơn, cùng khách hàng kiểm tra chất lượng sản phẩm giao.

- Nhận và xử lý các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng….

- Theo dõi quá trình thanh lý hợp đồng, hỗ trợ phòng kế toán đốc thúc công nợ, chỉ xong trách nhiệm khi khách hàng đã thanh toán xong.

- Giao dịch, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

- Cập nhật kiến thức công việc qua việc, đọc các sách báo về kinh doanh và tiếp thị; duy trì các mối quan hệ khách hàng.

- Phát triển việc kinh doanh ở địa bàn được giao phó.

- Chăm sóc khách hàng và bán hàng theo lịch trình đã định.

2. Quyền hạn: Đề xuất phương án thực hiện hợp đồng với khách hàng, đế xuất các phương án tiếp can khách hàng hiệu quả.

3. Báo cáo uỷ quyền: Báo cáo công việc trực tiếp Trưởng kênh bán hàng.

4. Tiêu chuẩn công việc:

- Trình độ Cao đẳng trở lên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Marketting.

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, các phần mềm liên quan đến công việc, làm việc độc lập.

- Nhiệt tình, năng động, độc lập, nhạy bén.

- Thúc đẩy kinh doanh, kỹ năng giao tiếp.

- Kinh nghiệm kinh doanh ít nhất 1 năm trở lên.