Hướng dẫn điền sổ theo dõi cấp phát VPP BM04VPP chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM04VPP – Sổ theo dõi cấp phát VPP được thiết kế nhằm quản lý chặt chẽ việc cấp phát văn phòng phẩm (VPP) trong từng phòng ban của công ty. Sổ này giúp ghi nhận chi tiết từng lần nhận VPP của nhân viên, bao gồm loại VPP, số lượng, đơn vị tính, ngày nhận và chữ ký xác nhận. Nhờ đó, bộ phận hành chính có thể kiểm soát định mức tiêu thụ VPP hàng tháng, tránh thất thoát và lãng phí. Đồng thời, sổ cũng là căn cứ để đối chiếu, tổng hợp số liệu khi cần báo cáo hoặc kiểm kê.

Ai điền và khi nào

Sổ theo dõi cấp phát VPP do nhân viên phòng ban trực tiếp điền mỗi khi nhận văn phòng phẩm từ bộ phận hành chính hoặc thủ kho. Người nhận VPP có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào các cột tương ứng ngay tại thời điểm nhận hàng. Bộ phận hành chính hoặc người cấp phát sẽ kiểm tra và ký xác nhận vào cột "Ký tên" để hoàn tất giao dịch. Sổ này được lưu tại phòng ban và cập nhật liên tục trong suốt tháng, cuối tháng sẽ được tổng hợp để báo cáo tình hình sử dụng VPP.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phòng: Ghi rõ tên phòng ban của người nhận VPP, ví dụ: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật. Mục này giúp xác định đơn vị sử dụng VPP.
  2. STT/No.: Đánh số thứ tự theo từng dòng ghi nhận, bắt đầu từ 1 và tăng dần. Mỗi lần nhận VPP là một số thứ tự riêng, không trùng lặp trong cùng một tháng.
  3. Tháng/Month: Ghi tháng và năm của lần nhận VPP, ví dụ: 10/2025. Nếu sổ dùng cho nhiều tháng, cần ghi rõ tháng tương ứng ở mỗi dòng.
  4. Loại VPP/Type of stationery: Ghi tên cụ thể của văn phòng phẩm được nhận, ví dụ: bút bi, giấy A4, bìa hồ sơ, kẹp giấy. Không ghi chung chung như "VPP linh tinh".
  5. Đơn vị/Unit: Ghi đơn vị tính của loại VPP, ví dụ: cái, hộp, thùng, cuộn, quyển. Đơn vị phải phù hợp với loại VPP đã ghi ở cột trước.
  6. Số lượng/Quantity: Ghi số lượng VPP nhận được bằng chữ số, ví dụ: 5, 10, 2. Số lượng phải là số nguyên dương, không ghi số thập phân hoặc ký hiệu lạ.
  7. Ngày nhận/Date of receipt: Ghi ngày tháng năm cụ thể khi nhận VPP, theo định dạng DD/MM/YYYY, ví dụ: 15/10/2025. Đây là căn cứ để kiểm tra thời gian cấp phát.
  8. Ký tên/Signature: Người nhận VPP ký tên trực tiếp vào cột này sau khi đã kiểm tra đúng số lượng và loại VPP. Chữ ký phải rõ ràng, không viết tắt hoặc ký thay.
  9. Ghi chú/Note: Ghi thêm thông tin cần lưu ý nếu có, ví dụ: VPP bị lỗi cần đổi, nhận thay cho đồng nghiệp, hoặc lý do cấp phát đặc biệt. Nếu không có gì, có thể để trống hoặc gạch chéo.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi lần nhận VPP phải ghi đầy đủ thông tin vào tất cả các cột, không bỏ sót bất kỳ mục nào, đặc biệt là cột "Ký tên" và "Ngày nhận".
  • Sổ này được thiết kế với nhiều cột lặp lại (8 cột một nhóm, tổng cộng 8 nhóm) để ghi nhận nhiều lần cấp phát trên cùng một trang. Mỗi nhóm cột tương ứng với một lần nhận, không được ghi chồng chéo lên nhau.
  • Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa số liệu sau khi đã ký nhận. Nếu có sai sót, cần gạch ngang dòng sai và ghi lại dòng mới bên cạnh, có xác nhận của người cấp phát.
  • Sổ phải được bảo quản tại phòng ban, không làm mất hoặc hư hỏng. Cuối mỗi tháng, bộ phận hành chính sẽ thu lại để tổng hợp và lưu trữ.
  • Chỉ nhân viên được ủy quyền mới được nhận VPP và ký tên vào sổ. Trường hợp nhận thay, phải ghi rõ họ tên người nhận thay vào cột "Ghi chú".

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu thông tin ở cột "Đơn vị" hoặc "Loại VPP", dẫn đến không xác định được chính xác loại VPP đã nhận.
  • Nhầm lẫn giữa các nhóm cột, ghi thông tin của lần nhận này sang nhóm cột của lần nhận khác, gây sai lệch số liệu.
  • Không ghi ngày nhận hoặc ghi ngày không đúng định dạng, khiến việc kiểm tra thời gian cấp phát gặp khó khăn.
  • Ký tên không rõ ràng hoặc ký thay cho người khác mà không ghi chú, vi phạm quy định xác nhận.
  • Ghi số lượng bằng chữ hoặc ký hiệu lạ (ví dụ: "một", "vài", "~") thay vì chữ số, gây khó khăn khi tổng hợp.
  • Để trống cột "Ghi chú" khi có vấn đề phát sinh (ví dụ: VPP bị hỏng), dẫn đến thiếu thông tin khi đối chiếu sau này.

Nội dung biểu mẫu

BM04/VPP

Lần ban hành: 01

PHÒNG: ………………………


STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note

STT/
No.

THÁNG

Month

LOẠI VPP/
Type of stationery

ĐƠN VỊ/

Unit

SỐ LƯỢNG/

Quantity

NGÀY NHẬN/

Date of receipt

KÝ TÊN/
Signature

GHI CHÚ/
Note