Hướng dẫn điền biểu mẫu kiểm tra công tác cốt thép BM04-QT10

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM04-QT10 "Danh mục kiểm tra công tác cốt thép" được thiết kế để ghi nhận và đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng thi công cốt thép tại công trường. Mục đích chính của biểu mẫu là đảm bảo các hạng mục cốt thép được gia công, lắp đặt đúng theo tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593:1991. Biểu mẫu này giúp đội ngũ giám sát, kỹ thuật và quản lý dự án có cơ sở để xác nhận chất lượng trước khi tiến hành đổ bê tông, từ đó ngăn ngừa các sai sót kỹ thuật và đảm bảo an toàn kết cấu công trình.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường được điền bởi kỹ sư giám sát hiện trường, kỹ sư kiểm tra chất lượng (QC) hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu thi công. Thời điểm điền biểu mẫu là ngay sau khi hoàn thành công tác gia công và lắp đặt cốt thép cho từng khu vực hoặc hạng mục cụ thể, trước khi tiến hành nghiệm thu và đổ bê tông. Việc kiểm tra có thể được thực hiện nhiều lần (kiểm tra lần 1, lần 2) nếu phát hiện sai sót cần khắc phục. Biểu mẫu này cũng được sử dụng trong quá trình nghiệm thu giữa nhà thầu và chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Công trường/Project và Khu vực/Area: Ghi rõ tên dự án và vị trí cụ thể đang kiểm tra (ví dụ: "Dự án Khu đô thị X - Tầng 2, trục A-B"). Đây là thông tin để xác định phạm vi kiểm tra.
  2. STT (No): Đánh số thứ tự từ 1 đến 15 theo các hạng mục kiểm tra đã được liệt kê sẵn trong biểu mẫu. Mỗi hạng mục tương ứng với một chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể.
  3. HẠNG MỤC (Item) và MÃ SỐ (Code): Đây là các nội dung kiểm tra đã được in sẵn theo tiêu chuẩn TCVN 5593. Người điền không cần sửa đổi mà chỉ cần đối chiếu với thực tế thi công.
  4. SAI SỐ (Tolerance): Cột này đã được quy định sẵn giá trị sai số cho phép (ví dụ: +/- 3mm, +/- 5mm). Người kiểm tra cần đọc kỹ để biết mức dung sai áp dụng cho từng hạng mục.
  5. VỊ TRÍ 1, 2, 3, 4 (Location): Đây là các cột để ghi kết quả đo đạc thực tế tại 4 vị trí khác nhau trên cùng một hạng mục. Mỗi vị trí có 3 ô nhỏ: K.quả (Kết quả), Ngày, Ký. Ghi giá trị đo được vào ô K.quả, ngày kiểm tra vào ô Ngày, và ký tên xác nhận vào ô Ký.
  6. GHI CHÚ: Sử dụng cột này để ghi lại các nhận xét đặc biệt, ví dụ: "Cần điều chỉnh lại móc uốn tại vị trí 2" hoặc "Đã yêu cầu gia công lại".
  7. Phần kết luận cuối biểu mẫu: Sau khi kiểm tra xong, đánh dấu "X" vào ô "Đạt" hoặc "O" vào ô "Không đạt" cho từng lần kiểm tra. Ghi rõ vị trí kiểm tra (Vị trí 1, 2, 3, 4) và ký tên xác nhận của CHT CT/Site Manager.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 để đối chiếu khi kiểm tra, vì biểu mẫu chỉ trích dẫn một phần các yêu cầu kỹ thuật.
  • Phải kiểm tra ít nhất 4 vị trí khác nhau cho mỗi hạng mục để đảm bảo tính đại diện và chính xác của kết quả.
  • Không được bỏ qua cột "GHI CHÚ" vì đây là nơi ghi lại các vấn đề phát sinh hoặc yêu cầu khắc phục cần thiết.
  • Kết quả kiểm tra phải được ký xác nhận bởi cả người kiểm tra và người giám sát (CHT CT/Site Manager) để đảm bảo tính pháp lý.
  • Nếu kết quả kiểm tra lần 1 không đạt, phải tiến hành kiểm tra lần 2 sau khi đã khắc phục và ghi nhận lại đầy đủ.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi đầy đủ thông tin về công trường và khu vực, dẫn đến khó khăn khi truy xuất và đối chiếu sau này.
  • Nhầm lẫn giữa các cột sai số cho phép, đặc biệt là khi chiều cao cấu kiện thay đổi (dưới 400mm và từ 400mm trở lên).
  • Chỉ kiểm tra một vị trí duy nhất thay vì 4 vị trí theo yêu cầu, làm giảm độ tin cậy của kết quả kiểm tra.
  • Bỏ qua việc ghi ngày tháng và chữ ký tại mỗi vị trí kiểm tra, khiến biểu mẫu không có giá trị pháp lý.
  • Không đọc kỹ các ghi chú về đường kính cốt thép (dưới 16mm, từ 16 đến dưới 40mm) dẫn đến áp dụng sai sai số cho phép.

Nội dung biểu mẫu

BM04/QT10

Lần ban hành: 01

 
DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC CỐT THÉP

INSPECTION CHECKLIST

/ REINFORC

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

Chiều dày a lớp bảo vệ cốt thép phải theo quy định chung. Sau đây là sai số cho phép của lớp bảo vệ

3.2.2

1

Sai số cho phép khi chiều cao của cấu kiện dưới 400:

3.2.2.1

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 10

+ 3mm

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 15

+/- 3mm

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 20

+/- 5mm

2

Sai số cho phép khi chiều cao của cấu kiện từ 400 trở lên:

3.2.2.2

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 10

+ 3mm

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 15

+5mm/-3mm

- Nếu chiều dày của lớp bảo vệ là 20

+10mm/-5mm

Sai số của cốt thép sau khi uốn

3.2.3

3

Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực

3.2.3.1

a/ Mỗi mét dài

+/-5 mm

b/ Toàn bộ chiều dài

+/- 20mm

4

Sai lệch về vị trí điểm uốn

3.2.3.2

+/- 20 mm

5

Sai lệch về kích thước móc uốn

3.2.3.5

+ a

Ghi chú: d : đường kính cốt thép (mm)

+/- 10 mm

a : chiều dày lớp bảo vệ (mm)

1,1 L (L = bước k.cấu)

Sai số khi gia công cốt thép

3.2.4

Sai lệch về các kích thước chung của các khung hàn phẳng và các lưới hàn cũng như theo dộ dài của các thanh gia công riêng lẻ.

6

a/ Đường kính thanh cốt thép ≤ 16mm

3.2.4.1

- Theo chiều dài của sản phẩm

+/- 10 mm

-Theo chiều rộng (hoặc cao) của sản phẩm

+/- 5 mm

- Khi kích thước chiều rộng hoặc chiều cao không lớn hơn 1m

+/- 3 mm

7

b/ Đường kính cốt thép

từ 16 – dưới 40mm

3.2.4.2

- Theo chiều dài của sản phẩm

+/- 10 mm

- Theo chiều rộng (hoặc cao) của

sản phẩm

+/- 10mm

- Khi kích thước chiều rộng hoặc chiều cao không lớn hợn 1m

+/- 5 mm

8

Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt của các khung phẳng hoặc khung không gian với đường kính thanh là

3.2.4.5

- Dưới 40mm

+/- 0,5 d

- 100mm và lớn hơn

+/- 1d

Sai số đối với các mối hàn cốt thép và các hư hỏng cho phép của mối nối đó

3.2.5

9

Sai số về chiều dài của các loại thanh đệm và thanh nẹp

3.2.5.2

+/- 0,5d

10

Sai số về chiều dài của các mối hàn cạnh

3.2.5.7

+/- 0,5d

11

Sai số về chiều rộng của các mối hàn cạnh

3.2.5.8

0.15d

Sai lệch khi lắp đặt cốt thép

3.2.6

12

Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:

3.2.6.1

-  Đối với kết cấu khối lớn

+/- 30

-  Đối với cột, dầm, vòm

+/- 10

-  Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu khung

+/- 20

13

Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:

3.2.6.2

b/ Trong các dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm

+/- 5

c/ Trong các bản có chiều dày từ 100mm trở xuống và chiều dày lớp bảo vệ 10mm

+/- 3

14

Sai số về khoảng cách giữa các đai của khung và dầm cốt thép

3.2.6.3

+/- 10

15

Sai số về vị trí các cốt thép đai so với phương đứng hoặc phương ngang (không kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng) theo thiết kế quy định

3.2.6.6

+/- 10

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................