Hướng dẫn điền biểu mẫu kiểm tra lắp đặt điện chiếu sáng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM14-QT10 "Danh mục kiểm tra công tác lắp điện chiếu sáng" được thiết kế để ghi nhận và đánh giá chất lượng thi công hệ thống điện chiếu sáng tại công trường. Mục đích chính là đảm bảo việc lắp đặt tuân thủ đúng tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593:1991, từ đó phát hiện kịp thời các sai sót, khiếm khuyết trước khi bàn giao công trình. Biểu mẫu này giúp đội ngũ giám sát, kỹ thuật và quản lý có cơ sở dữ liệu khách quan để đánh giá chất lượng, đồng thời là bằng chứng pháp lý cho quá trình nghiệm thu. Việc sử dụng đúng biểu mẫu sẽ góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ kỹ thuật thi công, giám sát chất lượng hoặc kỹ sư điện của nhà thầu và chủ đầu tư phối hợp điền. Thời điểm điền là trong quá trình thi công lắp đặt điện chiếu sáng, ngay sau khi hoàn thành từng hạng mục hoặc theo từng đợt kiểm tra định kỳ. Cụ thể, biểu mẫu được sử dụng khi tiến hành kiểm tra lần 1 (sau khi lắp đặt xong) và kiểm tra lần 2 (sau khi sửa chữa các lỗi phát hiện ở lần 1). Người điền cần có kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 và các quy định kỹ thuật điện để đánh giá chính xác các hạng mục.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Công trường/Project & Khu vực/Area: Ghi rõ tên công trình và khu vực cụ thể đang kiểm tra (ví dụ: Tầng 1, Khu văn phòng A). Đây là thông tin nhận dạng, giúp phân biệt các biểu mẫu của từng khu vực khác nhau.
  2. STT (No): Đánh số thứ tự cho từng hạng mục kiểm tra. Bắt đầu từ số 1 và tăng dần, tương ứng với các mục trong bảng.
  3. HẠNG MỤC (Item): Mô tả chi tiết nội dung cần kiểm tra, ví dụ: "Độ bền của các móc treo quạt trần", "Mắc dây ở mặt tường so với phương thẳng đứng". Ghi chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.
  4. MÃ SỐ (Code): Ghi mã số tương ứng từ tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 (ví dụ: 6.1.4, 13.2.1). Mã số này giúp tra cứu nhanh nội dung tiêu chuẩn khi cần.
  5. SAI SỐ (Tolerance): Ghi giá trị sai số cho phép theo tiêu chuẩn, ví dụ: "+/- 50 mm" đối với cao độ công tắc. Nếu không có sai số cụ thể, có thể để trống hoặc ghi "Theo TCVN".
  6. VỊ TRÍ 1, 2, 3, 4 (Location): Mỗi vị trí là một cột kiểm tra riêng. Tại mỗi vị trí, ghi kết quả (K.quả) bằng ký hiệu: "X" nếu Đạt, "O" nếu Không đạt. Ghi ngày kiểm tra (Ngày) và ký tên (Ký) của người thực hiện. Mỗi vị trí có thể kiểm tra ở các thời điểm khác nhau.
  7. GHI CHÚ: Ghi lại các thông tin bổ sung như lý do không đạt, biện pháp khắc phục, hoặc các yêu cầu đặc biệt. Đây là phần quan trọng để theo dõi tiến độ sửa chữa.
  8. Kết luận cuối biểu mẫu: Phần "Kiểm tra lần 1" và "Kiểm tra lần 2" dùng để tổng kết. Đánh dấu "X" vào ô "Đạt" hoặc "O" vào ô "Không đạt" cho từng lần kiểm tra. Ghi rõ vị trí kiểm tra (Vị trí 1, 2, 3, 4) và ký xác nhận của CHT CT/Site Manager.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo bản in tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 khi đi kiểm tra để đối chiếu chính xác các thông số kỹ thuật.
  • Không được bỏ qua bất kỳ hạng mục nào trong danh sách, kể cả những mục tưởng chừng nhỏ nhặt như độ cao ổ cắm hay công tắc.
  • Kết quả kiểm tra phải được ghi ngay tại hiện trường, không ghi lại từ trí nhớ sau đó để tránh sai sót.
  • Mỗi vị trí kiểm tra cần có chữ ký xác nhận của cả người thi công và người giám sát để đảm bảo tính khách quan.
  • Nếu phát hiện lỗi ở lần kiểm tra 1, phải tiến hành sửa chữa và kiểm tra lại lần 2. Chỉ khi tất cả các vị trí đều đạt mới được nghiệm thu.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành phải được lưu trữ cẩn thận trong hồ sơ chất lượng công trình, phục vụ cho công tác bảo hành, bảo trì sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa ký hiệu "X" (Đạt) và "O" (Không đạt), dẫn đến đánh giá sai kết quả kiểm tra. Cần tập trung và kiểm tra lại trước khi ký.
  • Không ghi đầy đủ ngày tháng và chữ ký cho từng vị trí, làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu khi nghiệm thu.
  • Bỏ sót cột "SAI SỐ" hoặc ghi sai đơn vị (mm, cm, m) dẫn đến đánh giá không chính xác mức độ đạt yêu cầu.
  • Ghi chú quá sơ sài hoặc không ghi lý do khi đánh giá "Không đạt", gây khó khăn cho việc sửa chữa và kiểm tra lại.
  • Không cập nhật kết quả kiểm tra lần 2 sau khi đã sửa chữa, khiến biểu mẫu không phản ánh đúng thực tế công trình.
  • Sử dụng bút chì hoặc mực dễ phai để điền, làm mờ thông tin theo thời gian. Chỉ dùng bút mực không phai.

Nội dung biểu mẫu

BM14/QT10

Lần ban hành: 01

 
DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC LẮP

INSPECTION CHECKLIST

ĐIỆN CHIẾU SÁNG

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

Yêu cầu chung:

13.1

1

a/ Độ bền xủa các móc treo (quạt trần, các thiết bị chiếu sáng) phải được thử tải.

6.1.4

Ứng suất cơ học trong các dụng cụ giữ thiết bị chiếu sáng phải nhỏ hơn 3 lần so với ứng suất cho phép trong các bộ phận cấu tạo của thiết bị chiếu sáng.

2

b/ Giá đỡ bằng thép, cáp, vỏ, thanh và các chi tiết kẹp phải được chống rỉ. Các chao đèn thủy tinh phải được giữ chắc, những chỗ móc treo quạt trần và đèn treo phải được bao kín.

3

c/ Bảng điện lắp đặt đúng yêu cầu thiết kế và bám chắc vào tường. Cầu chì lắp đúng tiêu chuẩn.

Sai số cho phép khi thi công điện

13.2

4

Mắc dây ở mặt tường so với phương thẳng đứng hoặc phương ngang trên 1m dài

13.2.1

5

Sai số về độ cao đặt thiết bị chiếu sáng (cách mặt sàn):

13.2.2

- Cao độ công tắc (1,6m)

+/- 50 mm

- Cao độ ổ cắm điện (0,9)

+/- 50 mm

- Cao độ công tơ (1,5m)

+/- 50 mm

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................