Hướng dẫn điền biểu mẫu kiểm tra công tác cốt pha BM03-QT10

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM03-QT10 "Danh mục kiểm tra công tác cốt pha" được thiết kế để ghi nhận và đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng lắp dựng ván khuôn (cốt pha) tại công trường xây dựng. Mục đích chính của biểu mẫu là đảm bảo các hạng mục cốt pha được thi công đúng với sai số cho phép theo tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593:1991. Việc sử dụng biểu mẫu này giúp kiểm soát chặt chẽ các thông số kỹ thuật như độ thẳng đứng, khoảng cách cột chống, sai lệch trục và kích thước hình học của ván khuôn, từ đó đảm bảo chất lượng và an toàn cho kết cấu bê tông cốt thép sau này.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do kỹ sư giám sát thi công, kỹ sư chất lượng (QC) hoặc cán bộ kỹ thuật công trường trực tiếp thực hiện. Thời điểm điền biểu mẫu là ngay sau khi hoàn thành công tác lắp dựng ván khuôn cho một khu vực hoặc hạng mục cụ thể, trước khi tiến hành đổ bê tông. Việc kiểm tra và ghi nhận kết quả phải được thực hiện tại hiện trường, dựa trên các phép đo thực tế bằng thước, nivô, máy kinh vĩ hoặc các dụng cụ chuyên dụng khác. Kết quả kiểm tra sẽ là căn cứ để nghiệm thu hoặc yêu cầu điều chỉnh, sửa chữa trước khi chuyển sang bước thi công tiếp theo.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung (đầu biểu mẫu): Ghi rõ tên công trường (Project), khu vực kiểm tra (Area) và các chi tiết khác nếu có. Đây là thông tin nhận dạng cho đợt kiểm tra, giúp truy xuất và quản lý hồ sơ sau này.
  2. Cột STT (No): Đánh số thứ tự từ 1 đến 14 theo danh mục các hạng mục kiểm tra đã được liệt kê sẵn trong biểu mẫu. Không tự ý thay đổi hoặc bỏ sót số thứ tự.
  3. Cột HẠNG MỤC (Item): Đây là nội dung mô tả chi tiết yêu cầu kỹ thuật cần kiểm tra, ví dụ: "Sai lệch mặt phẳng ván khuôn so với phương thẳng đứng" hoặc "Sai lệch các trục ván khuôn so với vị trí thiết kế". Đọc kỹ từng hạng mục để hiểu rõ yêu cầu trước khi đo đạc.
  4. Cột MÃ SỐ (Code): Ghi lại mã số tương ứng với từng hạng mục theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 (ví dụ: 3.1.1, 3.1.2.1, 3.1.2.2). Mã số này giúp tra cứu nhanh tiêu chuẩn gốc khi cần đối chiếu.
  5. Cột SAI SỐ (Tolerance): Ghi giá trị sai số cho phép của từng hạng mục, ví dụ: "+/- 5 mm", "+/- 25 mm" hoặc "1/2000". Đây là ngưỡng để đánh giá kết quả đạt hay không đạt.
  6. Các cột VỊ TRÍ (Location 1, 2, 3, 4): Mỗi vị trí gồm 3 cột nhỏ: K.quả (Kết quả đo), Ngày (ngày kiểm tra), Ký (chữ ký người kiểm tra). Ghi giá trị đo thực tế tại từng vị trí vào cột K.quả, sau đó ghi ngày tháng và ký xác nhận. Nếu vị trí nào không kiểm tra thì để trống hoặc gạch chéo.
  7. Cột GHI CHÚ: Dùng để ghi chú thêm các thông tin cần thiết như lý do không đạt, biện pháp khắc phục, hoặc ghi chú về lần kiểm tra lại. Phần cuối biểu mẫu có ô "Ghi chú:" riêng để tổng hợp kết quả chung.
  8. Phần kết luận cuối biểu mẫu: Đánh dấu "X" vào ô "Đạt" hoặc "O" vào ô "Không đạt" cho từng vị trí kiểm tra (Vị trí 1, 2, 3, 4). Ghi rõ kết quả kiểm tra lần 1 và lần 2 (nếu có). Cuối cùng, đại diện nhà thầu (CHT CT/ Site Manager) ký xác nhận.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 để đối chiếu chính xác các giá trị sai số cho phép khi kiểm tra.
  • Dụng cụ đo phải được hiệu chuẩn và còn hạn sử dụng. Kết quả đo phải được ghi ngay tại hiện trường, không ghi lại từ trí nhớ.
  • Đối với các hạng mục có nhiều điều kiện khác nhau (ví dụ: chiều cao kết cấu, loại kết cấu), cần chọn đúng sai số tương ứng để điền vào cột Tolerance.
  • Mỗi vị trí kiểm tra phải được đánh dấu rõ ràng trên bản vẽ hoặc sơ đồ mặt bằng để có thể kiểm tra lại nếu cần.
  • Nếu kết quả kiểm tra không đạt, phải ghi rõ nội dung yêu cầu sửa chữa vào cột Ghi Chú và tiến hành kiểm tra lại (lần 2) sau khi đã khắc phục.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa sai số cho phép trên 1m dài và sai số toàn bộ khẩu độ, dẫn đến ghi sai giá trị Tolerance và đánh giá sai kết quả.
  • Bỏ sót cột Ký hoặc Ngày tại các vị trí kiểm tra, làm mất tính pháp lý của biên bản nghiệm thu.
  • Không ghi rõ vị trí kiểm tra cụ thể (ví dụ: chỉ ghi "Vị trí 1" mà không mô tả tọa độ hoặc ký hiệu trên mặt bằng), gây khó khăn khi đối chiếu sau này.
  • Sử dụng đơn vị đo không thống nhất (mm, cm, m) dẫn đến sai số tính toán. Tất cả giá trị trong biểu mẫu đều phải ghi bằng milimet (mm) trừ khi có quy định khác.
  • Quên ký xác nhận của Site Manager ở cuối biểu mẫu, khiến biên bản không hợp lệ để đưa vào hồ sơ nghiệm thu.

Nội dung biểu mẫu

DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC CỐT PHA

INSPECTION CHECKLIST

/ FORMWORK

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

BM03/QT10

Lần ban hành: 01

 

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

1

Các tấm sàn khi lắp vào giàn giáo cho phép một trong bốn gối đỡ của tấm sàn cách thanh đỡ không quá

3.1.1

2 mm

2

Sai lệch khoảng cách giữa các cột chống ván khuôn, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách giữa các cột đỡ, gỗ giằng đóng vào cột chống so với khoảng cách thiết kế:

3.1.2.1

- Trên 1m dài

+/- 25mm

- Toàn bộ khẩu độ

+/- 75mm

3

Sai lệch mặt phẳng ván khuôn và các đường giao nhau của chúng so với phương thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:

3.1.2.2

- Trên 1m chiều cao

+/- 5 mm

- Trên toàn bộ chiều cao của kết cấu

+ Móng

+/-20 mm

+ Tường và cột đỡ sàn toàn khối cao > 5m

+/-15 mm

+ Cột khung liên kết bằng dầm

+/-10 mm

+ Dầm của vòm

+/-5 mm

4

Sai lệch các trục ván khuôn so với vị trí thiết kế

3.1.2.3

- Móng

+/- 15 mm

- Tường và cột

+/- 8 mm

- Dầm và vòm

+/- 10 mm

- Móng dưới kết cấu thép

1,1 L

(L = bước k.cấu)

5

Sai lệch khoảng cách giữa các mặt bên trong của ván khuôn tường và sai lệch kích thước bên trong của tiết diện ngang ván khuôn hình hộp so với kích thước thiết kế

3.1.2.3.4

+/- 3mm

6

Độ gồ ghề cục bộ của ván khuôn khi kiểm tra bằng kích thước là 2m

3.1.2.3.5

+/- 3 mm

Sai lệch cho phép khi lắp dựng ván khuôn trượt

3.1.3

7

Sai lệch trục ván khuôn so với thiết kế

3.1.3.1

+/- 10 mm

8

Chênh lệch lớn nhất của mốc cao độ mặt phẳng của tấm vỏ phía trên hoặc của mặt sàn công tác cách nhau:

3.1.3.2

- Dưới 3m

+/- 10 mm

- Từ 3m đến 6m

+/- 15 mm

- Từ 6m và lớn hơn

+/- 20 mm

9

Sai lệch vị trí các trục của thanh kích và các trục của kích so với phương thẳng đứng

3.1.3.3

1/2000

10

Chênh lệch lớn nhất của mốc cao trình đầu tiên của các bộ phận kẹp giữ các giá kích cùng kiểu.

3.1.3.4

+/- 10 mm

11

Sai lệch độ côn của ván khuôn trượt (ở mỗi đầu không cho phép có độ côn ngược).

3.1.3.5

+ 4 mm/

-2mm

12

Sai lệch khoảng cách giữa các thành của ván khuôn (theo chiều dày của tường)

3.1.3.6

+/- 5 mm

13

Xê dịch trục của kích so với trục tường

3.1.3.7

+/- 2 mm

14

Sai lệch trong việc phân bố vị trí các giá kích dọc tường

3.1.3.8

+/- 10 mm

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................