Hướng dẫn quy trình đào tạo nhân sự hiệu quả tại công ty

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMDT-00 "Quy trình đào tạo" được thiết lập nhằm chuẩn hóa toàn bộ hoạt động đào tạo trong công ty, từ khâu xác định nhu cầu đến đánh giá kết quả sau đào tạo. Mục tiêu chính là đảm bảo công ty luôn có đội ngũ nhân sự đáp ứng đúng yêu cầu công việc, nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Quy trình này giúp việc đào tạo diễn ra có hệ thống, tránh lãng phí nguồn lực và đảm bảo tính hiệu quả. Đây là tài liệu nền tảng để các bộ phận phối hợp nhịp nhàng trong công tác phát triển nguồn nhân lực.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau trong công ty. Trưởng bộ phận là người khởi xướng khi phát hiện nhu cầu đào tạo tại bộ phận mình, họ sẽ lập Phiếu yêu cầu đào tạo (mẫu 1/BM-TTDT). Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) là đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, lập Kế hoạch đào tạo (mẫu 2/BM-TTDT) và Chương trình đào tạo (mẫu 3/BM-TTDT). Giám đốc là người phê duyệt các kế hoạch và quyết định đào tạo. Bộ phận đào tạo và cán bộ hướng dẫn sẽ triển khai thực hiện và đánh giá kết quả. Thời điểm điền biểu mẫu là khi có nhu cầu đào tạo mới, đào tạo định kỳ hoặc đào tạo đột xuất theo yêu cầu thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu yêu cầu đào tạo (mẫu 1/BM-TTDT): Trưởng bộ phận điền các thông tin: số lượng nhân sự cần đào tạo, mục đích và nghiệp vụ đào tạo cụ thể (ví dụ: đào tạo vận hành máy mới, kỹ năng bán hàng), thời gian dự kiến đào tạo. Cần mô tả rõ lý do tại sao cần đào tạo và đối tượng nào tham gia.
  2. Kế hoạch đào tạo (mẫu 2/BM-TTDT): Phòng HCNS tổng hợp từ các phiếu yêu cầu, điền các mục: số lượng đào tạo cho từng đối tượng (quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ, công nhân), chương trình đào tạo phục vụ công việc gì, phương pháp đào tạo (tại chỗ hay bên ngoài, đào tạo mới hay tái đào tạo). Cần phân tích tính cần thiết và hiệu quả của khóa đào tạo.
  3. Chương trình đào tạo (mẫu 3/BM-TTDT): Bộ phận đào tạo lập chi tiết: địa điểm tổ chức, danh sách học viên, cán bộ hướng dẫn, nội dung chương trình, thời gian biểu cụ thể. Mỗi mục cần ghi rõ ràng để tránh nhầm lẫn khi triển khai.
  4. Đánh giá kết quả đào tạo: Sau 3 tháng và 6 tháng, cán bộ hướng dẫn phối hợp với trưởng bộ phận ghi nhận kết quả thực tế. Nếu chất lượng công việc cải thiện, lập tờ trình đề nghị cấp giấy chứng nhận. Nếu không hiệu quả, cần phân tích nguyên nhân và điều chỉnh chương trình.
  5. Đào tạo bên ngoài: Phòng HCNS ghi rõ đối tác đào tạo, hợp đồng ký kết, địa điểm, chương trình, thời gian và kinh phí. Sau đó thông báo cho các bộ phận liên quan và trình Giám đốc ban hành quyết định cử đi học.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi nhu cầu đào tạo phải được xác định dựa trên kế hoạch phát triển nhân sự và yêu cầu thực tế công việc, không được đào tạo tràn lan gây lãng phí.
  • Phiếu yêu cầu đào tạo phải được trưởng bộ phận ký duyệt trước khi chuyển lên Phòng HCNS để tổng hợp.
  • Kế hoạch đào tạo phải được Giám đốc phê duyệt trước khi triển khai, mọi thay đổi đều phải xin ý kiến lại.
  • Đối với đào tạo nội bộ, cần chuẩn bị đầy đủ giáo trình, phương tiện và địa điểm trước khi thông báo lịch học.
  • Việc đánh giá sau đào tạo là bắt buộc, phải thực hiện đúng thời điểm 3 tháng và 6 tháng để đo lường hiệu quả thực tế.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ đào tạo (phiếu yêu cầu, kế hoạch, chương trình, kết quả đánh giá) tại Phòng HCNS để phục vụ kiểm tra và báo cáo.

Lỗi thường gặp

  • Không xác định rõ nhu cầu đào tạo dẫn đến đào tạo sai đối tượng, gây lãng phí thời gian và chi phí. Ví dụ: đào tạo kỹ thuật cho nhân viên hành chính.
  • Phiếu yêu cầu đào tạo thiếu thông tin về mục đích hoặc thời gian, khiến Phòng HCNS khó tổng hợp và lập kế hoạch chính xác.
  • Kế hoạch đào tạo không được phê duyệt kịp thời, dẫn đến chậm tiến độ và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Không theo dõi và đánh giá kết quả sau đào tạo, dẫn đến không biết hiệu quả thực tế của khóa học, gây lãng phí nguồn lực.
  • Bỏ qua bước thông báo cho trưởng bộ phận khi cử nhân viên đi học, gây xáo trộn lịch làm việc và ảnh hưởng đến công việc chung.
  • Không lưu trữ hồ sơ đào tạo đầy đủ, gây khó khăn khi kiểm tra hoặc báo cáo định kỳ cho ban lãnh đạo.

Nội dung biểu mẫu

THỦ TỤC ĐÀO TẠO

I - MỤC ĐÍCH:

Thủ tục này được lập ra nhằm đáp ứng đúng nhu cầu về nhân sự, yêu cầu công việc của Công ty, dưới hình thức đào tạo nhằm cung cấp những công nhân viên có trình độ và tay nghề đúng yêu cầu của các Bộ phận trong Công ty.

II – PHẠM VI:

Thủ tục này áp dụng cho việc Đào tạo trong toàn bộ Công ty.

III – ĐĨNH NGHĨA:

- Đào tạo tại chỗ: Đào tạo cho cán bộ, công nhân viên tại Công ty.

- Đào tạo bên ngoài: Gửi cán bộ, công nhân viên đi học khoá đào tạo do các cơ quan, đơn vị bên ngoài Công ty tổ chức.

IV – NỘI DUNG:

Người thực hiện

Lưu đồ

Mẫu biểu

- Trưởng Bộ phận

- Trưởng Bộ phận

- Phòng HCNS

-  Giám Đốc

- Phòng HCNS

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận đào tạo

- Phòng HCNS

BM:1/BM-TTD

KH mã số: 2/BM-TTDT

BM mã số: 3/BM-TTDT

Thuyết minh lưu đồ:

1. Xác định nhu cầu đào tạo:

Căn cứ mức độ phát triển và chính sách đào tạo nguồn nhân lực của Công ty đòi hỏi cụ thể như:

² Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược và tác nghiệp trong tương lai.

² Các nhu cầu sắp tới về cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật.

² Sự thay đổi về qui trình công nghệ, công cụ và trang thiết bị.

² Các yêu cầu về pháp luật và chế định, các tiêu chuẩn tác động đến tổ chức.

Ngoài ra Nhu cầu đào tạo còn dựa trên các trường hợp sau:

a> Đào tạo khi tuyển dụng:

Nội dung: Lịch sử hình thành của Công ty, Nội qui lao động, Qui định của Công ty, qui định về an toàn, chính sách và qui định về lương bổng, các chế độ, giờ làm việc, tăng ca v.v.

b> Đào tạo định kỳ: An toàn lao động, hướng dẫn thực hiện công việc v.v.

c> Đào tạo đột xuất:

- Thay đổi môi trường làm việc, máy móc v.v.

- Trên cơ sở đó, các Trưởng Bộ phận thường xuyên cân đối nhân sự để xác định nhu cầu đào tạo nhằm đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực phục vụ cho công việc của Bộ phận mình.

2. Phiếu yêu cầu đào tạo:

Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, các Trưởng Bộ phận lập phiếu yêu cầu đào tạo theo mã số: 1/BM-TTDT trong đó nêu rõ:

² Số lượng đào tạo.

² Mục đích và nghiệp vụ đào tạo.

² Thời gian đào tạo.

3. Kế hoạch đào tạo:

Căn cứ phiếu yêu cầu đào tạo của các Bộ phận, căn cứ chủ trương, chính sách phát triển và đào tạo nguồn lực. Phòng HCNS sẽ tập hợp toàn bộ yêu cầu đào tạo và xác định nhu cầu đào tạo vào kế hoạch đào tạo theo biểu mẫu: 2/BM-TTDT dựa trên các yếu tố sau:

² Số lượng đào tạo cho các nguồn lực cần thiết: trong đó gồm các đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật v.v .

² Chương trình đào tạo để phục vụ cho công việc gì? và ảnh hưởng tích cực cho công việc ra sao?.

² Phương pháp đào tạo: Đào tạo mới hay tái đào tạo, đào tạo tại chỗ (sự hỗ trợ về nội bộ) hay qua trường lớp (sự hỗ trợ của các chuyên gia), đào tạo ngắn hạn hay dài hạn ...

Để xác định sự cần thiết cho việc đào tạo mang tính chiến lược lâu dài và có tính hiệu lực, hiệu qủa; Phòng HCNS sẽ Trình GĐ xem xét các nhu cầu đào tạo sau khi đã được xác định, nếu:

² Trường hợp thấy việc đào tạo chưa cần thiết hoặc đối tượng đào tạo không phù hợp hay các việc cần bổ sung khác, GĐ sẽ có ý kiến phê duyệt để tiến hành việc xác định lại kế hoạch đào tạo.

² Xét thấy nhu cầu đào tạo đã xác lập đúng người, đúng việc, thì GĐ duyệt chấp thuận và cho thực hiện.

4. Đào tạo:

Căn cứ nhu cầu đào tạo và tính chất cần đào tạo, Phòng HCNS tham mưu cho GĐ về hình thức và phương pháp đào tạo, cụ thể phải xem xét điều kiện sẵn có tại Công ty để xác định các nội dung đào tạo như:

  ² Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật.

² Nội dung đào tạo: Phải gắn liền với công việc.

² Phương pháp đào tạo: Tự đào tạo tại chỗ hay từ bên ngoài, đào tạo mới hay đào tạo bổ sung.

² Thời gian đào tạo: Ngắn hạn hay dài hạn, tập trung hay bán tập trung.

  ² Các hỗ trợ về nội bộ trong quá trình tham gia đào tạo để duy trì và không làm ảnh hưởng tới hoạt động chung.

Tùy theo điều kiện đã được lựa chọn về hình thức đào tạo mà triển khai thực hiện:

4.1/. Đào tạo trong Cty:

a) Lập chương trình đào tạo:

Trường hợp đào tạo trong Công ty, Phòng HCNS phối hợp các Bộ phận liên quan để lập chương trình đào tạo theo biểu mẫu: 3/BM-TTDT, bao gồm:

² Địa điểm tổ chức đào tạo.

² Lập danh sách những đối tượng được đào tạo.

² Cử Cán bộ đào tạo (hướng dẫn).

² Chương trình, nội dung đào tạo.

² Thời gian đào tạo.

b) Triển khai thực hiện:

Sau khi chương trình đào tạo được GĐ xem xét phê duyệt, Phòng HCNS sẽ tiến hành các bước công việc sau:

² Lên lịch, thời gian đào tạo.

² Ban hành quyết định do GĐ ký và thông báo cho những đối tượng được đào tạo chuẩn bị sắp xếp thời gian để tham dự kèm theo nội dung đào tạo và lịch đào tạo (Thông qua các Trưởng Bộ phận để bố trí).

² Ban hành Quyết định do GĐ ký và thông báo cho những Bộ phận liên quan để các Bộ phận này chuẩn bị sắp xếp thời gian và giáo trình huấn luyện (hoặc hợp đồng với chuyên gia bên ngoài).

² Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc đào tạo (xác định chi phí đào tạo).

² Trong suốt quá trình đào tạo, Phòng HCNS cử cán bộ theo dõi chặt chẽ lớp học và yêu cầu những người tham gia đào tạo phải thực hiện tốt nội qui, chương trình đào tạo và có báo cáo định kỳ với Trưởng phòng HCNS, Trưởng phòng HCNS có trách nhiệm báo cáo kết qủa lên GĐ về tiến trình đào tạo.

c) Đánh giá kết quả:

Sau khi đào tạo thời gian 3 tháng và 6 tháng, Cán bộ hướng dẫn phối hợp cùng các Trưởng Bộ phận đánh giá kiểm tra kết quả học tập của các đối tượng được đào tạo thông qua các công việc bố trí thực tế.

² Nếu không có sự thay đổi chất lượng và hiệu quả trong công việc so với trước khi đào tạo, thì Trưởng Bộ phận và Trưởng phòng HCNS xác định lại các yếu tố trong chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo cho phù hợp hơn.

² Nếu Thông qua tập huấn đào tạo, các thành viên được đào tạo nâng cao hiệu quả và có biểu hiện tích cực trong công việc, Bộ phận đào tạo và Phòng HCNS lập tờ trình đã hoàn thành chương trình đào tạo và trình GĐ ký giấy chứng nhận.

4.2 - Đào tạo ngoài công ty:

a) Chọn đối tác và ký hợp đồng đào tạo:

Trường hợp do nhu cầu đào tạo cần phải thực hiện bên ngoài Công ty, Phòng HCNS sẽ chịu trách nhiệm liên hệ các đơn vị đào tạo và sau đó trình GĐ xem xét và ký hợp đồng đào tạo, bao gồm:

² Địa điểm tổ chức đào tạo.

² Chương trình và nội dung đào tạo.

² Thời gian đào tạo.

² Kinh phí đào tạo.

b) Triển khai thực hiện:

Sau khi đã ký hợp đồng đào tạo, Phòng HCNS sẽ tiến hành các bước công việc sau:

² Thông báo với các Trưởng Bộ phận liên quan và trình GĐ ban hành Quyết định cử đi học cho từng cá nhân được tuyển chọn tham dự khóa đào tạo với các nội dung quyền lợi và trách nhiệm trong và sau khi được đào tạo.

² Tổ chức các phương tiện cần thiết cho việc phục vụ công tác đào tạo.

² Các hổ trợ khác để tạo điều kiện người được đào tạo tham gia đầy đủ chương trình.

c) Đánh giá kết quả:

Sau khi kết thúc khóa học, các đối tượng được cử đi đào tạo phải có văn bản về kết quả học tập và khả năng vận dụng thực tế, nộp văn bản đó (có xác nhận của Trưởng bộ phận trực tiếp) về Phòng HCNS để theo dõi. Đồng thời các cá nhân đó chuyển một bản copy của Giấy chứng nhận (hoặc bằng cấp) cho Phòng HCNS để xem xét kết quả học tập và tất cả giấy tờ này được lưu trong hồ sơ cá nhân.

Sau khi thực hiện nhiệm vụ và qua 6 tháng, Đối tượng được cử đi đào tạo phải lập báo cáo về việc vận dụng lý thuyết vào thực tế công việc kết quả ra sao: Có tiến bộ hay không tiến bộ so với trươc khi được đào tạo kèm theo ý kiến của Trưởng bộ phận, ý kiến của Trưởng phòng HCNS và chuyển báo cáo cho GĐ có ý kiến tổng kết.

Nếu xét việc đào tạo không đạt yêu cầu cho công việc thì Phòng HCNS kết hợp cùng Trưởng bộ phận của người được đào tạo phải tìm nguyên nhân để khắc phục: Nơi đào tạo không đạt yêu cầu chất lượng, người được đào tạo không tiếp thu tốt trong quá trình tham gia đào tạo, bố trí công việc không phù hợp với khả năng, kiến thức được đào tạo .... Qua việc xác định đó làm cơ sở để xác lập lại nhu cầu đào tạo.

Trường hợp đối tượng được cử đi đào tạo dài hạn (trên 3 tháng) thì phải báo cáo kết quả học tập mỗi 3 tháng về để Phòng HCNS tổng kết và theo dõi.

4.3 Ghi và lưu hồ sơ đào tạo:

- Phòng HCNS lưu đầy đủ hồ sơ đào tạo đối với mỗi chương trình đào tạo cụ thể.

- Đối đối với đào tạo nhân viên mới, Phòng HCNS tiến hành đào tạo về lịch sử hình thành phát triển của công ty, các sản phẩm của công ty, cơ cấu tổ chức công ty, nội quy lao động, quy định về quản lý nhân sự, các chế độ lương khen thưởng, các hình thức và cách thức xử lý kỷ luật … sau đó ghi đầy đủ theo biểu mẫu: 4/BM-TTDT.

- Các bộ phận phải đào tạo hoặc hướng dẫn nhân viên về cách thức thực hiện công việc, các quy định mới … thì ghi hồ sơ đào tạo theo biểu mẫu: 4/BM-TTDT-JOJO, bản chính chuyển về Phòng HCNS lưu.

5. Tài liệu tham khảo:không có.

6. Phụ Lục:

v  Phiếu yêu cầu đào tạo (biểu mẫu mã số: 1/BM-TTDT)

v  Kế hoạch đào tạo (biểu mẫu mã số: 2/BM-TTDT)

v  Chương trình đào tạo nội bộ (biểu mẫu mã số: 3/BM-TTDT)

v Danh sách công nhân viên được đào tạo(biểu mẫu mã số: 4/BM-TTDT)

PHIẾU XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO

Bộ phận : …………………………………………………………………………………………..

Ngày : …………………………………………………………………………………………………

A/ Căn cứ phát sinh nhu cầu đào tạo:

1.Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược và tác nghiệp cụ thể trong tương lai.

2.Sự thay đổi về qui trình công nghệ, công cụ và trang thiết bị.

3.Các yêu cầu về pháp luật và chế định , các tiêu chuẩn tác động đến tổ chức,

4.Lý do khác.

B/ Hướng phát triển nhu cầu đào tạo:

1 Số lượng nhân viên của bộ phận hiện tại và mức độ đáp ứng công việc so với các vấn đề phát sinh ở mục 1 ở trên.

2 Cần đào tạo những kỹ năng gì.

C/ Đề xuất đào tạo cụ thể:

1. Đề xuất cho các bộ phận, cá nhân được đào tạo các kỹ năng theo 2.2.

2.Hoặc đề xuất tuyển ở ngoài các nhân viên có kỹ năng theo 2.2.

Trưởng Bộ phận (ký tên) Ý kiến TP TCHC

Giám Đốc duyệt

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

V/v………………………………………………………………………..

1. Danh sách những đối tượng được đào tạo.

2. Yêu cầu của việc đào tạo:

3. Địa điểm tổ chức đào tạo.

4. Cán bộ đào tạo (hướng dẫn).

5. Chương trình, nội dung đào tạo.

6. Thời gian đào tạo.

7. Kinh phí đào tạo:

TP HCM, Ngày …tháng …năm 200..

Giám đốc duyệt

Trưởng phòng HCNS

Người lập

DANH SÁCH CNV ĐƯỢC ĐÀO TẠO

- Căn cứ…………………………………………………………………………………………..

- Theo yêu cầu của Thủ tục đào tạo.

- Bộ phận…………tiến hành đào tạo/hướng dẫn như sau:

  1. Nội dung đào tạo/hướng dẫn:
  2. Thời gian đào tạo/hướng dẫn:
  3. Địa điểm đào tạo/hướng dẫn:
  4. Những người được đào tạo/hướng dẫn: (theo danh sách dưới đây:

Sau khi tiến hành đào tạo/hướng dẫn, người đào tạo/hướng dẫn trả lời các thắc mắc của CNV, sau khi không còn thắc mắc, người được đào tạo ký tên như sau:

Stt

Họ tên

Bộ phận

Ký tên

TP HCM, Ngày…….tháng…..năm 200..

Người đào tạo

PHIẾU YÊU CẦU ĐÀO TẠO

Bộ phận:…__________________________________________________________________________

Ngày:_____________________________________________________________________________

Stt

Họ tên

Bộ phận

Thời gian đào tạo

Nội dung đào tạo

Mục đích đào tạo

Trưởng Bộ phận Phòng HCNS Giám Đốc

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

- Thực hiện theo yêu cầu đào tạo về……

- Phòng HCNS lập kế hoạch đào tạo như sau:

1. Chức danh đào tạo (MSCV:……………….):

Thuộc các Bộ phận: ……………………………………………………………………………………

Số lượng cần đào tạo: ………………………………………………………………………………….

Mục đích đào tạo: ……………………………………………………………………………………..

Mức độ giải quyết được công việc sau khi đào tạo: …………………………………………………..

Phương pháp đào tạo: ……………………………………………………………………………………

Thời gian đào tạo: ………………………………………………………………………………………

2. Chức danh đào tạo (MSCV:……………….):

Thuộc các Bộ phận: ……………………………………………………………………………………

Số lượng cần đào tạo: ………………………………………………………………………………….

Mục đích đào tạo: ……………………………………………………………………………………..

Mức độ giải quyết được công việc sau khi đào tạo: …………………………………………………..

Phương pháp đào tạo: ……………………………………………………………………………………

Thời gian đào tạo: ………………………………………………………………………………………

Giám Đốc Phòng HCNS