Hướng dẫn kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng hiệu quả

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Tài liệu "Kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng" được thiết kế nhằm giúp nhân viên hiểu rõ toàn bộ quy trình bán hàng từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến thu tiền và ghi nhận doanh thu. Mục đích chính là trang bị kiến thức về các chức năng cơ bản, mục tiêu kiểm soát, rủi ro tiềm ẩn và cơ chế kiểm soát tương ứng. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho các công ty sản xuất quy mô vừa, giúp nhân viên mới nắm bắt nhanh quy trình nghiệp vụ và cách thức luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này dành cho tất cả nhân viên thuộc các bộ phận liên quan đến quy trình bán hàng, bao gồm: Bộ phận Tiếp thị & Bán hàng, Bộ phận Tài chính – Kế toán & IT, Bộ phận Kho, Thủ quỹ và Ban Kiểm soát. Nhân viên mới cần đọc và hiểu tài liệu này trong tuần đầu tiên làm việc để nắm được quy trình tổng thể. Bên cạnh đó, tài liệu cũng được sử dụng định kỳ hàng tháng khi các bộ phận đối chiếu chứng từ, kiểm tra công nợ và đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Đơn đặt hàng: Mục này do khách hàng phát hành. Cần đảm bảo có ít nhất 2 chữ ký: chữ ký của khách hàng xác nhận đặt hàng và chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt bán hàng. Đơn đặt hàng được phát hành 2 liên: 1 liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng để theo dõi, 1 liên chuyển cho bộ phận sản xuất để lên kế hoạch.
  2. Phiếu xuất kho: Do bộ phận bán hàng phát hành, yêu cầu 5 chữ ký: Người lập, Trưởng bộ phận, Giám đốc, Thủ kho và Khách hàng. Phiếu xuất kho có 4 liên: 1 liên gốc lưu bán hàng, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên chuyển kế toán, 1 liên giao khách hàng. Mỗi chữ ký đều có mục đích kiểm tra riêng như xác nhận lập phiếu, kiểm tra bán đúng số lượng, phê duyệt xuất bán, xác nhận xuất kho và xác nhận nhận hàng.
  3. Hóa đơn của Bộ tài chính: Do bộ phận kế toán viết, yêu cầu 3 chữ ký: Người viết hóa đơn, Thủ trưởng (ký và đóng dấu) và Khách hàng. Hóa đơn có 3 liên: liên tím (gốc) lưu kế toán thuế, liên đỏ giao khách hàng, liên xanh chuyển bộ phận bán hàng. Cần kiểm tra kỹ thông tin giá bán, chiết khấu và số lượng trước khi phát hành.
  4. Phiếu thu: Do bộ phận kế toán phát hành, yêu cầu 4 chữ ký: Người lập phiếu, Kế toán trưởng, Khách hàng và Thủ quỹ. Phiếu thu có 3 liên: 1 liên gốc lưu kế toán hạch toán giảm công nợ, 1 liên thủ quỹ giữ làm lệnh thu tiền, 1 liên giao khách hàng làm biên nhận. Cần đảm bảo thu đúng người, đúng số tiền và đúng lô hàng.
  5. Báo cáo đối chiếu: Bao gồm các báo cáo về đơn hàng chưa thực hiện, số dư phải thu quá hạn, sai lệch số lượng trên hóa đơn và số xuất kho. Các báo cáo này cần được lập định kỳ để phát hiện rủi ro kịp thời. Nhân viên cần đối chiếu doanh số theo kế toán với doanh số trên báo cáo bán hàng của bộ phận bán hàng hàng tháng.
  6. Phân tích kiểm soát: Bao gồm phân tích tỷ lệ lãi gộp, vòng quay hàng tồn kho và số ngày thu tiền bình quân. Các chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả của quy trình bán hàng và phát hiện các bất thường. Nhân viên cần cập nhật số liệu và báo cáo kịp thời cho cấp trên khi có biến động lớn.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm: người thu tiền phải khác người ghi chép thu tiền để tránh gian lận.
  • Mọi chứng từ bán hàng phải được luân chuyển về kế toán đúng thời hạn để ghi nhận doanh thu và công nợ kịp thời.
  • Trước khi chấp nhận đơn hàng, bắt buộc phải kiểm tra tồn kho để đảm bảo khả năng giao hàng đúng hạn.
  • Đối với khách hàng mới, cần đánh giá uy tín và duyệt hạn mức tín dụng trước khi bán hàng.
  • Định kỳ đối chiếu công nợ với khách hàng và đối chiếu số dư ngân hàng để phát hiện sai sót kịp thời.
  • Hóa đơn chỉ được phát hành sau khi đã đối chiếu với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho để tránh sai sót về số lượng và giá trị.

Lỗi thường gặp

  • Bán hàng nhưng không thu được tiền do không đánh giá uy tín khách hàng trước khi bán, dẫn đến nợ khó đòi.
  • Giao hàng trễ hạn do không kiểm tra tồn kho trước khi chấp nhận đơn hàng, gây mất uy tín với khách hàng.
  • Phát hành hóa đơn sai giá hoặc sai chiết khấu do không cập nhật giá mới hoặc không có phê duyệt giá bán.
  • Giao hàng sai quy cách, phẩm chất hoặc số lượng do không đối chiếu đơn đặt hàng trước khi xuất kho.
  • Tiền bán hàng bị lạm dụng do không thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ và không tách biệt người thu tiền với người ghi chép.
  • Sai sót trong ghi chép nghiệp vụ do chứng từ không được luân chuyển kịp thời về kế toán, dẫn đến số liệu báo cáo không chính xác.

Nội dung biểu mẫu

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH BÁN HÀNG

Nội dung kiểm tra

- Các chức năng cơ bản trong quy trình
- Mục tiêu của quy trình
- Rủi ro của quy trình
- Cơ chế kiểm soát áp dụng
- Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng
- Hệ thống chứng từ trong quy trình
- Quy chế nghiệp vụ bán hàng

Mô hình công ty nghiên cứu


- Công ty sản xuất
- Quy mô vừa
- Sản xuất hàng công nghệ
- Cơ cấu tổ chức công ty :
+ HĐTV
+ Ban kiểm soát
+ Tổng Giám Đốc
+ Kiểm toán nội bộ
+ BP Tiếp thị & bán hàng
+ BP Tài chính – Kế toán & IT
+ BP hành chánh – Nhân sự
+ BP sản xuất
+ BP Vật tư – mua hàng
+ BP Kỷ thuật tổng hợp (cơ khí, điện máy, xây dựng…)
+ Đội xe tải
+ Và 3 BP : Kho, quỹ, bảo vệ

Các chức năng cơ bản

- Bán hàng : Nhận đặt hàng, Quyết định bán hàng, Chuẩn bị hàng, Giao hàng
- Thu tiền
- Ghi nhận – báo cáo

Mục tiêu của quy trình

- Bán hàng : bán đúng, bán đủ, bán kịp thời
- Thu tiền : thu bằng nộp trước
- Ghi nhận và báo cáo => ngắn gọn, rõ ràng dể hiểu

Mục tiêu của việc bán hàng :
- Bán đúng :Đúng khách hàng, Đúng giá, Đúng hàng
- Bán đủ : đủ số lượng đã thỏa thuận
- Bán kịp thời : kịp thời hạn đã cam kết

Mục tiêu của việc thu tiền :
- Thu đúng : đúng người, đúng lô hàng
- Thu đủ : đủ số tiền cần phải thu
- Thu kịp thời : hạn (không để nợ quá hạn)

Mục tiêu của việc ghi nhận và báo cáo
- Đúng, đủ, kịp thời, ngắn gọn, dể hiểu
(đối với cả BPkế toán & BP bán hàng

Rủi ro của quy trình

- Bán hàng : không đúng, không đủ, không kịp thời
- Thu tiền : không đúng, không đủ, không kịp thời
- Ghi nhận & báo cáo : không….

Các cơ chế kiểm soát

- Phê duyệt
- Sử dụng mục tiêu
- Bất kiêm nhiệm
- Bảo vệ tài sản

- Đối chiếu
- Báo cáo bất thường
- Kiểm tra & theo dõi
- Định dạng trước

Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng

Một số rủi ro

- Bán hàng nhưng không thu được tiền (do khách hàng không có khả năng trả tiền hay có tiền nhưng không chịu trả)
+ Đánh giá uy tín
+ Duyệt hạn mức tín dụng
+ Phân tích tuổi nợ
+ Nếu bán hàng lần đầu

- Bán hàng không đúng giá, tính toán sai chiết chấu
+ Phê duyệt giá bán
+ Cập nhật giá mới

- Giao hàng trể
+ Kiểm tra tồn kho trước khi chấp nhận đơn hàng
+ Theo dõi đơn đặt hàng tồn đọng

- Giao hàng sai quy cách, phẩm chất, số lượng
+ Khách hàng ký duyệt mẩu hàng
+ Đối chiếu đơn đặt hàng
+ Khách hàng ký bao bì giao nhận hàng

- Phát hành hoá đơn sai
+ Phê duyệt hoá đơn
+ Đối chiếu hoá đơn với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho

- Tiền bán hàng bị lạm dụng :
+ Định kỳ đối chiếu công nợ
+ Thường xuyên đối chiếu số dư ngân hàng
+ Người thu tiền khác người ghi chép thu tiền

- Sai sót trong ghi chép nghiệp vụ
+ Các chứng từ bán hàng điều chuyển về KT ghi chép
+ Đối chiếu số bán hàng với số xuất hàng tồn kho
+ Đối chiếu số thu tiền với bảng kê ngân hàng

Cơ chế kiểm soát phát hiện rủi ro

- Các báo cáo về :
+ Các đơn hàng chưa thực hiện
+ Các số dư phải thu quá hạn
+ Sai lệch số lượng trên hoá đơn và số xuất kho
- Đối chiếu doanh số theo kế toán với doanh số trên báo cáo bán hàng của bộ phận bán hàng
- Phân tích tỷ lệ lãi gộp
- Phân tích vòng quay hàng tồn kho
- Giám sát số ngày thu tiền bình quân

Hệ thống chứng từ căn bản

- Đơn đặt hàng
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn
- Phiếu thu/Báo có ngân hàng

Quy trình nghiệp vụ Thể hiện qua chứng từ

- Chứng từ là bằng chứng bằng giấy tờ về một nghiệp,vụ đã phát sinh và đã hoàn thành
- Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ cụ thể như sau :
+ Thông qua các chữ ký
+ Thông qua số liên phát hàng và sự luân chuyển chứng từ cho các bộ phận và các cá nhân có liên quan

Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ

- Thể hiện qua chứng từ :
+ Chứng từ có mấy chữ ký
+ Ai sẽ phải ký vào
+ Ký để làm gì

- Thể hiện qua số liên :
+ Phát hành mấy liên
+ Cho những ai ở đâu
+ Để làm gì

Đơn đặt hàng

- Ai phát hành : Khách hàng phát hành
- Chữ ký :
+ Chứng từ có mấy chữ ký : Ít nhất là 2 chữ ký
+ Ai sẽ phải ký vào : Khách hàng, Người có thẩm quyền
+ Ký để làm gì :Khách hàng ký để xác nhận việc đặt hàng, Người có thẩm quyền quyết định ký để phê duyệt việc bán
- Số liên :
+ Mấy liên : 2 liên
+ Cho những ai ở bộ phận nào và để làm gì :
-> 1 liên gốc lưu để theo dõi thực hiện việc bán hàng
-> 1 liên chuyển bộ phận sản xuất để lên kế hoạch sản xuất

Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho do Bộ phận bán hàng phát hành
- Chữ ký
+ Chứng từ có mấy chữ ký : 5 chữ ký
+ Ai ký & ký làm gì :
-> Người lập (ký để xác nhận việc lập phiếu)
-> Trưởng bộ phận (ký để kiểm tra bán đúng, bán đủ, bán kịp thời, đúng số tiền)
-> Giám đốc (ký để phê duyệt việc xuất bán)
-> Thủ kho (ký để xác nhận việc xuất kho)
-> Khách hàng (ký để xác nhận việc đã nhận đúng và đủ hàng)
- Số liên :
+ Phát hành mấy liên : 4 liên
+ Cho những ai ở bộ phận nào và để làm gì
-> 1 liên gốc lưu tại BP bán hàng để theo dõi doanh thu và công nợ phải thu
-> 1 liên thủ kho giữ lại để xem như là lệnh xuất kho
-> 1 liên chuyển cho kế toán để theo dõi doanh thu, công nợ, hàng tồn kho…
-> 1 liên khách hàng giữ để làm cơ sở đối chiếu nhập kho tại kho của khách hàng

Hoá đơn của Bộ tài chính

- Ai viết hoá đơn : Bộ phận kế toán
- Chữ ký :
+ Mấy chữ ký : 3
+ Ai ký & ký làm gì :
-> Người viết hoá đơn (ký để xác nhận việc viết hoá đơn)
-> Thủ trưởng : (ký và đóng dấu để phê duyệt/xác nhận việc bán hàng nhất là với các cơ quan nhà nước – giúp cho người mua chứng minh được rằng việc mua hàng của mình là hoàn toàn hợp pháp)
-> Khách hàng : (ký để xác nhận việc mua hàng – giúp cho người bán có cơ sở để chứng minh việc bán hàng)
- Số liên :
+ Mấy lên : 3 liên
+ Cho ai & để làm gì :
-> 1 liên gốc (liên tím) lưu tại bộ phận kế toán để theo dõi doanh thu và công nợ (kế toán thuế)
-> 1 liên (liên đỏ) giao cho khách hàng
-> 1 liên (liên xanh) chuyển cho Bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu & công nợ phải thu

Phiếu thu

- Ai phát hành : Bộ phận kế toán
- Chữ ký :
+ Mấy chữ ký : 4 chữ ký
+ Ai ký & ký làm gì
-> Người lập phiếu (ký để xác nhận việc lập phiếu)
-> Kế toán trưởng (ký để kiểm tra phiếu thu : thu đúng, thu đủ, thu kịp thời)
-> Khách hàng (ký để xác nhận việc trả tiền – giúp công ty có căn cứ để xác minh thu tiền đúng đối tượng
- Số liên :
+ Mấy liên : 3 liên
+ Cho ai & để làm gì :
-> 1 liên gốc lưu tại kế toán để hạch toán giảm công nợ phải thu
-> 1 liên thủ quỹ giữ để xem đây như là lệnh thu tiền
-> 1 liên giao cho khách hàng để thay cho giấy biên nhận đã nhận tiền

Tóm tắt

- Xác định các chức năng quy trình
- Đề ra các mục tiêu cần kiểm soát
- Xác định rủi ro có thể có
- Đưa ra cơ chế kiểm soát thích hợp
- Quy trình được thể hiện qua chứng từ
- Trên cơ sở đó soạn lập “Quy chế nghiệp vụ bán hàng” bao gồm những nội dung trên để những bộ phận và cá nhân có liên quan cùng thực hiện