Hệ thống kiểm soát nội bộ: 3 khía cạnh cốt lõi

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Tài liệu "3 khía cạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ" được thiết kế nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan và có hệ thống về các thành phần cốt lõi cấu thành nên một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) vững mạnh trong doanh nghiệp. Mục đích chính là giúp người đọc, đặc biệt là các nhà quản lý và nhân viên mới, hiểu rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc xác định rủi ro, thiết lập cơ chế kiểm soát và ban hành quy chế quản lý. Tài liệu này đóng vai trò như một bản đồ tư duy, hướng dẫn cách thức xây dựng, vận hành và giám sát HTKSNB một cách hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược, nâng cao năng lực quản trị và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này dành cho tất cả các cấp quản lý trong doanh nghiệp, từ ban lãnh đạo cấp cao, trưởng các bộ phận chức năng cho đến các nhân viên tham gia vào quy trình xây dựng và thực thi các quy chế quản lý. Đặc biệt, các thành viên của Ủy ban kiểm toán, Ủy ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ và những người làm công tác giám sát là đối tượng chính cần nghiên cứu sâu tài liệu này. Thời điểm sử dụng tài liệu là khi doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng hoặc tái cấu trúc HTKSNB, khi cần đào tạo nhân sự mới về các nguyên tắc kiểm soát, hoặc khi đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý hiện tại. Ngoài ra, tài liệu cũng rất hữu ích khi doanh nghiệp chuẩn bị cho các cuộc kiểm toán độc lập hoặc muốn so sánh, đối chiếu giữa HTKSNB với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Xác định & đánh giá rủi ro: Mục này yêu cầu người đọc phải liệt kê các rủi ro dựa trên mục tiêu của toàn doanh nghiệp và từng bộ phận. Cần mô tả chi tiết cách thức xác định rủi ro đối với mục tiêu chung và mục tiêu riêng của từng chức năng/nghiệp vụ. Đồng thời, phải chỉ ra cơ chế để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhanh chóng trước những thay đổi từ môi trường kinh doanh, pháp lý và hoạt động nội bộ.
  2. Đưa ra cơ chế kiểm soát (Thủ tục kiểm soát): Tại đây, người dùng cần liệt kê các thủ tục kiểm soát cụ thể đang được áp dụng. Các thủ tục này bao gồm: phê duyệt (cấp có thẩm quyền phê duyệt các giao dịch), định dạng trước (sử dụng biểu mẫu chuẩn), báo cáo bất thường (xử lý các ngoại lệ), bảo vệ tài sản (hạn chế tiếp cận vật tư, tiền), sử dụng mục tiêu (đo lường kết quả), bất kiêm nhiệm (phân chia trách nhiệm), đối chiếu (so sánh số liệu độc lập) và kiểm tra & đối chiếu (rà soát chéo).
  3. Quy chế quản lý: Mục này yêu cầu xác định các quy chế đã được ban hành dựa trên các cơ chế kiểm soát đã thiết lập. Cần phân loại quy chế theo phạm vi áp dụng: quy chế cá nhân (ví dụ: bảng mô tả công việc), quy chế bộ phận (ví dụ: quy chế tổ chức phòng ban) và quy chế nghiệp vụ (ví dụ: quy chế bán hàng, tiền lương). Mỗi quy chế cần được xem xét có chứa đầy đủ các yếu tố: giả định, quy định và chế tài xử lý vi phạm hay không.
  4. Cơ chế & Quy chế (Trong ma trận kiểm soát): Người dùng cần tự đánh giá doanh nghiệp mình đang ở cấp độ nào trong 5 cấp độ từ thấp đến cao: (1) không có quy chế, (2) có quy chế nhưng ít cơ chế kiểm soát, (3) có đủ quy chế và cơ chế nhưng không thực thi, (4) có đủ và thực thi triệt để, (5) có đủ, thực thi và liên tục cập nhật, đánh giá rủi ro mới.
  5. HTKSNB & ISO: Mục này yêu cầu phân biệt rõ phạm vi của HTKSNB và ISO. Cần chỉ ra rằng ISO tập trung vào rủi ro về chất lượng sản phẩm, trong khi HTKSNB bao quát tất cả các rủi ro của doanh nghiệp. Người dùng cần suy ngẫm về câu hỏi: "ISO phục vụ cho doanh nghiệp hay doanh nghiệp làm nô lệ cho ISO?" để có cách tiếp cận phù hợp.
  6. Giám sát việc thực hiện các quy chế quản lý: Mục này yêu cầu xác định ai là người thực hiện giám sát (lãnh đạo, cán bộ kiêm nhiệm, chuyên trách hay bộ phận chuyên trách). Cần đảm bảo người được bổ nhiệm có năng lực, chuyên môn, tính độc lập, thẩm quyền và đạo đức nghề nghiệp. Việc giám sát phải được thực hiện vừa định kỳ vừa đột xuất, có quy trình và phương pháp khoa học. Các bộ phận chuyên trách thường gặp là Ủy ban kiểm toán, Ủy ban kiểm soát và Kiểm toán nội bộ.
  7. Môi trường kiểm soát: Mục này yêu cầu mô tả các yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến HTKSNB. Cần xem xét việc trao đổi thông tin trong nội bộ (giữa các cấp, các bộ phận) và với bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp). Xác định hình thức pháp lý của doanh nghiệp (công ty cổ phần, TNHH, DNNN...). Đánh giá các nguồn lực hiện có: nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian và các nguồn lực vô hình khác. Cuối cùng, phân tích văn hóa doanh nghiệp như "phần hồn" tạo nên bản sắc và hình ảnh của doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng

  • Tài liệu này mang tính chất nền tảng và khái niệm, không phải là một biểu mẫu để điền trực tiếp mà là một hướng dẫn để xây dựng và đánh giá HTKSNB. Người đọc cần hiểu rõ từng khía cạnh để áp dụng vào thực tế doanh nghiệp của mình.
  • Mối quan hệ giữa "Cơ chế kiểm soát" và "Quy chế quản lý" được ví như "mặt chìm" và "mặt nổi" của một tảng băng. Cơ chế kiểm soát là bản chất, còn quy chế là hình thức thể hiện. Một quy chế không có cơ chế kiểm soát bên trong sẽ trở nên vô nghĩa.
  • Khi xây dựng quy chế, cần đảm bảo có đầy đủ ba thành phần: giả định (cơ sở ban hành), quy định (nội dung cụ thể) và chế tài (hình thức xử lý khi vi phạm). Thiếu chế tài sẽ khiến quy chế mất đi tính răn đe và hiệu lực thực thi.
  • Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố nền tảng quyết định sự thành bại của HTKSNB. Một hệ thống kiểm soát dù hoàn hảo đến đâu cũng sẽ thất bại nếu không phù hợp với văn hóa và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
  • Việc giám sát HTKSNB cần được thực hiện bởi người có đủ ba yếu tố: năng lực chuyên môn, tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp. Người làm giám sát phải được trao đầy đủ thẩm quyền để thực thi nhiệm vụ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "cơ chế kiểm soát" và "quy chế quản lý". Nhiều người cho rằng chỉ cần ban hành quy chế là đã có kiểm soát, mà không nhận ra rằng quy chế chỉ là vỏ bọc, còn cơ chế kiểm soát mới là nội dung cốt lõi bên trong.
  • Xây dựng quy chế quá chung chung, thiếu các thủ tục kiểm soát cụ thể như phê duyệt, đối chiếu, bất kiêm nhiệm. Điều này dẫn đến quy chế chỉ mang tính hình thức, không thể ngăn ngừa hoặc phát hiện sai phạm.
  • Không phân loại rõ ràng quy chế theo phạm vi áp dụng (cá nhân, bộ phận, nghiệp vụ). Việc này gây ra sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy chế hoặc bỏ sót các nghiệp vụ quan trọng cần được kiểm soát.
  • Bỏ qua yếu tố "chế tài" trong quy chế. Khi không có quy định về xử lý vi phạm, nhân viên sẽ không có động lực để tuân thủ, và nhà quản lý không có căn cứ để xử lý các hành vi sai trái.
  • Thiếu sự giám sát thường xuyên và đột xuất. Nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm tra định kỳ vào cuối năm, dẫn đến việc phát hiện sai sót quá muộn, gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.
  • Đánh đồng HTKSNB với ISO. Cần hiểu rõ ISO chỉ tập trung vào rủi ro chất lượng sản phẩm, trong khi HTKSNB bao quát toàn bộ rủi ro của doanh nghiệp từ tài chính, tuân thủ đến chiến lược.

Nội dung biểu mẫu

CÁC KHÍA CẠNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH NGHIỆP






Xác định & đánh giá rủi ro

- Trên cơ sở mục tiêu đã được thiết lập cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận, từng chức năng/nghiệp vụ của doanh nghiệp.
- Xác định và đánh giá rủi ro đối với mục tiêu của toàn doanh nghiệp và rủi ro đối với mục tiêu của từng bộ phận, từng chức năng/nghiệp vụ trong doanh nghiệp.
- Đáp ứng nhanh chóng đối với các thay đổi môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý và môi trường hoạt động của chính doanh ngiệp.

Đưa ra cơ chế kiểm soát(Hay còn gọi là Thủ tục kiểm soát)


- Phê duyệt
- Định dạng trước
- Báo cáo bất thường
- Bảo vệ tài sản

- Sử dụng mục tiêu
- Bất kiêm nhiệm
- Đối chiếu
- Kiểm tra & đối chiếu

Quy chế quản lý

- Trên cơ sở các cơ chế kiểm soát được xác lập, Ban lãnh đạo DN sẽ ban hành các quy chế nhằm thực thi các cơ chế kiểm soát này
- Các quy chế do DN ban hành sẽ không có ý nghĩa gì nếu như không chứa đựng các cơ chế/thủ tục kiểm soát
- Nói cách khác, quy chế chính là các cơ chế kiểm soát đã được “luật hoá”

- Cơ chế kiểm soát – Mặt chìm
- Cơ chế quản lý – Mặt nổi
(Cơ chế kiểm soát được cụ thể hóa bằng các qui định – các qui định có lồng thủ thục kiểm soát trong đó. Và các qui định này được hệ thống hóa và tập hợp lại trong các quy chế quản lý của doanh nghiệp)

- Căn cứ vào phạm vi áp dụng, quy chế quản lý của DN được chia làm 3 loại :

+ Quy chế cá nhân (cho từng cá nhân trong DN)
=> Ví dụ : bảng mô tả công việc, quyết định bổ nhiệm…
+ Quy chế bộ phận (cho từng bộ phận : phòng, ban, bộ phận, chi nhánh, VPĐD, cửa hàng, đại ý…)
=> VD : quy chế tổ chức & hoạt động P. Kinh doanh,…
+ Quy chế nghiệp vụ (cho toàn doanh nghiệp – mỗi quy chế cho một qui trình nghiệp vụ trong doanh ngiệp)
=> VD : quy chế bán hàng, quy chế tiền lương…

- Một quy chế thường chức đựng các quy định

Quy chế thường bao gồm các quy định
Các quy định trong quy chế có thể là :
+ Giả định
+ Quy định
+ Chế tài (nếu vi phạm thì xử lý thế nào)
(Tham khảo thêm ở tài liệu: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật)

Cơ chế & Quy chế (Trong ma trận kiểm soát)

Một doanh nghiệp có thể thuộc một trong các trường hợp sau :
- 1. Không có hệ thống quy chế quản lý hoàn chỉnh, hoặc có nhưng manh mún
- 2. Có hệ thống quy chế quản lý tương đối đầy đủ, nhưng trong các quy chế ít chứa đựng các cơ chế kiểm soát.
- 3. Có hệ thống quy chế quản lý tương đối đầy đủ, và trong các quy chế có chứa đựng hầu hết các cơ chế kiểm soát, nhưng các quy chế quản lý này không thực thi triệt để và do đó các cơ chế kiểm soát không được vận hành.
- 4. Có hệ thống quy chế quản lý tương đối đầy đủ, trong các quy chế có chứa đựng hầu hết các cơ chế kiểm soát, và các quy chế quản lý này được thực thi triệt để và do đó các cơ chế kiểm soát được vận hành một cách hữu hiệu.
- 5. Như trường hợp (4) và HTKSNB này được thường xuyên cập nhật & đánh giá rủi ro mới, cũng như đưa ra các thủ tục kiểm soát tương ứng với những rủi ro này => Liên tục hoàn thiện HTKSNB

HTKSNB & và ISO

- Rủi ro về chất lượng : Chất lượng sản phẩm không đúng như cam kết với khách hàng (VD : CLSP không ổn định, hay CLSP thấp hơn mức mà DN đã cam kết với khách hàng,…)
- ISO là “hệ thống quản lý chất lượng” nhằm giảm thiểu hay triệt tiêu rủi ro về chất lượng. (Chứ ISO không có nghĩa là “sản phẩm chất lượng cao”)
- Nói rộng hơn, ISO là “hệ thống quản lý doanh nghiệp” hướng về chất lượng sản phẩm nhằm đạt mục tiêu là đảm bảo tính ổn định về chất lượng sản phẩm như đã cam kết với khách hàng.

ISO phục vụ cho doanh nghiệp hay doanh nghiệp làm “nô lệ” cho ISO?
HTKSNB & ISO :
- ISO & rủi ro về chất lượng sản phẩm
- HTKSNB & tất cả các rủi ro của doanh nghệp

HTKSNB & ISO : => Khác nhau về mặt phạm vi

Giám sát việc thực hiện các quy chế quản lý

- Kiểm tra giám sát việc thực thi các quy chế quản lý
(Cũng chính là việc kiểm soát giám sát sự vận hành các cơ chế kiểm soát, hay sự vận hành của HTKSNB):
+ Có đầy đủ?
+ Có chính xac?
+ Có kịp thời?

- Việc kiểm tra giám sát này có thể được thực hiện bởi :
+ Lãnh đạo tự làm.
+ Cử cán bộ kiêm nhiệm.
+ Cử cán bộ chuyên trách.
+ Thành lập bộ phận chuyên trách.

- Người được bổ nhiệm làm công việc giám sát phải có :
+ Năng lực
+ Có chuyên môn
+ Độc lập
+ Được trao đầy đủ thẩm quyền
+ Có đạo đức nghề nghiệp

- Việc giám sát phải :
+ Vừa định kỳ
+ Vừa đột xuất
+ Có quy trình và phương pháp kiểm tra khoa hoc

- Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện giám sát
Một số dạng bộ phận chuyên trách thường có trong doanh nghiệp để thực hiện việc giám sát sự vận hành của HTKSNB :
+ Uỷ ban kiểm toán => kiểm soát HĐQT
+ Uỷ ban kiểm soát => Kiểm soát CEO
+ Kiểm toán nội bộ => Kiểm soát hoạt động
+ Thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước

Môi trường kiểm soát

- Trao đổi thông tin
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
- Nguồn lực của doanh nghiệp
- Văn hoá của doanh nghiệp

Trao đổi thông tin

- Trong doanh nghiệp : (nhiều chiều)
+ Giữa các cấp quản lý
+ Giữa các bộ phận
+ Giữa các nhân viên
- Với bên ngoài doanh ghiệp : Nhà cung cấp, khách hàng, ngân hành, đối thủ cạnh tranh, chính quyền, hiệp hội nghề nghiệp, báo chí, nước ngoài, đối tác tiềm năng…

Hình thức pháp lý của DN

- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội
- Hợp tác xã

- Công ty cổ phần
- Công ty TNHH
- Công ty hợp doanh
- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty 100% vốn nước ngoài
- Công ty liên doanh
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

- Chi nhánh thương nhân nứơc ngoài
- Văn phòng đại diên
(Chưa kể lĩnh vực ngân hàng)

Nguồn lực của doanh nghiệp

- Nhân lực
- Tài lực
- Vật lực
- Thời gian
- Nguồn lực khác (như giá trị, niềm tin, bí quyết công nghệ, thông tin, tài liệu có giá trị…)

Văn hoá doanh nghiệp

Đi tìm chân dung “Con voi văn hoá doanh nghiệp”
=> Tiếp cận & Hiểu khái niệm văn hoá doanh nghiệp

- Văn hoá doanh nghiệp - là VH của một doanh nghiệp
- Văn hoá kinh doanh - là VH của một cộng đồng kinh doanh
- Văn hoá xã hội - là VH của một dân tộc
- Văn hoá gia đình

Nhà nước quan lý đất nước bằng pháp luật
Giám đốc quản lý công ty bằng quy chế

Quản lý đất nước và văn hoá xã hội
Quản lý công ty & văn hoá doanh nghiệp

Cơ sở vật chất & trang thiết bị là “phần xác” của doanh ngiệp
- VHDN là “phần hồn” của doanh nghiệp
- VHDN là những “giá trị tin thần” của doanh nghiệp (ngoài giá trị khác như giá trị vật chất và giá trị thương hiệu).
- VHDN là cái mà người ta không thể sờ được mà chỉ có thể cảm nhận được mà thôi. Tuy nhiên, đôi khi cảm nhận về văn hoá doanh nghiệp cũng như cảm nhận về sắc đẹp => mang tính chủ quan.

Kết quả của quá trình xây dựng VHDN?

Người ngoài DN nghĩ về DN :
- Đó là chất lượng và uy tín của sản phẩm:
- Đó là hình ảnh của DN (Corporate Image)
- Bản sắc/cốt cách/nét riêng/đặc thù của DN
=> VHDN là một phần quan trọng tạo nên hình ảnh của DN và cũng là một phần của thương hiệu công ty & nhãn hiệu sản phẩm
=> Cá tính DN cũng là một phần của VHDN và cũng là một phần của thương hiệu công ty
-> lãnh đạo DN có cá tính

Người của DN nghĩ về DN trên 3 khía cạnh:
- Về công việc của mình (quá khứ, hiện tại và tương lai)
- Về công ty của mình (qua sứ mệnh & tôn chỉ)
- Về đồng nghiệp của mình trong DN (những người trong DN : cấp trên, cấp dưới & đồng cấp)
- Tự hào về công việc, công ty & đồng nghiệp của mình (tâm tư, tình cảm của mỗi người dành cho công việc, cho công ty và cho đồng nghiệp/cấp trên/nhân viên => giá tị, niềm tin…)
- Lãnh đạo và DN phải có VH (có tâm, có tầm nhìn)

Việt Nam : Xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Doanh nghiệp : Xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, mang đậm bản sắc công ty
Xây dựng VHDN tức là tạo ra sự cảm nhận tốt của mọi người về doanh nghiệp

Tóm tắt

- Chúng ta đưa ra 6 khía cạnh của HTKSNB
- Chúng ta đã nghiên cứu được 4 khía cạnh
(1) Mục tiêu
(2) Quy chế
(5) Giám sát thực hiện quy chế quản lý
(6) Môi trường kiểm soát/văn hoá doanh nghiệp
- Chúng ta tiếp tục nghiên cứu 2 khiá cạnh còn lại :
(3) Xác định rủi ro
(4) Đưa ra cơ chế/thủ tục kiểm soát
- Trên cơ sở nghiên cứu khía cạnh của HTKSNB, chúng ta sẽ thiết lập được ma trận kiểm soát của DN

Ma trận kiểm soát

http://files.myopera.com/nghialam/blog/htksnb2.gif
http://files.myopera.com/nghialam/blog/htksnb3.gif