Hướng dẫn điền biểu mẫu thang bảng lương công ty chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu này là một phần trong Quy chế lương năm 2010 của công ty, bao gồm Phụ lục 01 về Tiêu chuẩn xếp hạng công ty và Phụ lục 02 về Hệ thống thang bảng lương cơ bản. Mục đích chính của biểu mẫu là giúp doanh nghiệp xác định hạng công ty dựa trên các chỉ tiêu về độ phức tạp quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó làm căn cứ để áp dụng hệ số lương phù hợp cho từng chức danh. Biểu mẫu này được xây dựng dựa trên thông tư liên tịch số /2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC, đảm bảo tính pháp lý và thống nhất trong việc trả lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận Nhân sự hoặc Phòng Tổ chức - Hành chính của công ty chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty mới thành lập, khi có sự thay đổi về quy mô vốn, doanh thu, lao động hoặc khi có yêu cầu xếp hạng lại theo định kỳ hàng năm. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi tuyển dụng nhân sự mới hoặc khi điều chỉnh lương cho nhân viên, nhằm xác định chính xác hệ số lương theo chức danh và hạng công ty hiện tại.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần I - Độ phức tạp quản lý: Điền các chỉ tiêu về vốn (tỷ đồng), doanh thu & thu nhập khác (tỷ đồng), đầu mối quản lý (mỗi đầu mối 1 điểm, tối đa 3 điểm), trình độ công nghệ sản xuất (chọn một trong ba mức: cao, trung bình, thấp) và lao động (người). Dựa vào số liệu thực tế của công ty để xác định điểm số tương ứng theo khung điểm bên dưới.
  2. Phần II - Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Điền lợi nhuận thực hiện (tỷ đồng) và tỷ suất lợi nhuận/vốn (%). Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty trong kỳ báo cáo.
  3. Khung điểm xếp hạng: Sau khi có điểm từ các chỉ tiêu trên, cộng tổng điểm và đối chiếu với khung điểm để xác định hạng công ty (Hạng I, II hoặc III). Công ty mẹ có hạng tối thiểu bằng hạng cao nhất của công ty con, tối đa là hạng I.
  4. Phụ lục 02 - Hệ thống thang bảng lương: Dựa vào hạng công ty đã xác định, tra cứu hệ số lương cho từng chức danh. Ví dụ: Chủ tịch HĐQT hạng I có hệ số 6.97 - 7.30, Giám đốc hạng II có hệ số 5.98 - 6.31.
  5. Chức danh cụ thể: Chọn đúng chức danh của người lao động (ví dụ: Chuyên viên cao cấp, Trưởng phòng, Nhân viên văn thư, Lái xe, Bảo vệ) và dòng tương ứng trong bảng để lấy hệ số lương.
  6. Bậc lương: Đối với các chức danh có nhiều bậc (ví dụ: Nhân viên phòng ban có 12 bậc), cần xác định bậc lương dựa trên thâm niên và năng lực của nhân viên, sau đó ghi hệ số tương ứng vào ô.

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này chỉ mang tính tham khảo và phải được ban hành kèm theo quyết định chính thức của công ty.
  • Các số liệu về vốn, doanh thu, lợi nhuận phải được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
  • Khi xác định hạng công ty, cần đảm bảo tính khách quan và minh bạch, tránh sai lệch dẫn đến áp dụng sai hệ số lương.
  • Đối với nhân viên mới, cần xác định đúng trình độ đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) để tra cứu đúng bảng lương.
  • Hệ số lương của lái xe phụ thuộc vào loại xe và tải trọng, cần kiểm tra kỹ thông số kỹ thuật của xe.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các hạng công ty do tính sai tổng điểm hoặc đối chiếu sai khung điểm.
  • Áp dụng sai bảng lương cho chức danh, ví dụ: dùng bảng lương của Trưởng phòng cho Phó phòng.
  • Không cập nhật hạng công ty khi có thay đổi về quy mô hoặc hiệu quả kinh doanh, dẫn đến trả lương không đúng quy định.
  • Bỏ sót các chỉ tiêu trong phần độ phức tạp quản lý, đặc biệt là đầu mối quản lý và trình độ công nghệ.
  • Ghi sai đơn vị tính (ví dụ: ghi vốn bằng triệu đồng thay vì tỷ đồng) làm sai lệch điểm số.

Nội dung biểu mẫu

Qui che luong 2010

PHỤ LỤC 01

TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG CỦA CÔNG TY

(Ban hành tham khảo theo thông tư số: /2005/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 31/8/2005)

Tiêu chuẩn xếp hạng công ty như sau;


STT Chỉ tiêu Đơn vị tính

I Độ phức tạp quản lý

1 Vốn (tỷ đồng)

2 Doanh thu & thu nhập khác (tỷ đồng)

3 Đầu mối quản lý : Mỗi đầu mối được

1 điểm, tối đa không quá 3 điểm

4 Trình độ công nghệ sản xuất

Công nghệ cao

Công nghệ trung bình

Công nghệ thấp

5 Lao động (người)

II Hiệu quả sản xuất, kinh doanh

2 Lợi nhuận thực hiện (tỷ đồng)

3 Tỷ suất lợi nhuận / vốn (%)

KHUNG ĐIỂM XẾP HẠNG

Hạng công ty I

Khung điểm xếp hạng:

Công ty mẹ: tối thiểu bằng hạng cao nhất của công ty con, tối đa là hạng I

+ Công ty con thành viên:


Giá trị Điểm

48

≥ 25 15

5 - <25 5-14

<5 4

≥ 60 10

15 - <60 4-9

< 15 3

3

10

7

5

≥ 300 10

100 - < 300 4-9

< 100 3

45

≥ 1.5 20

0.2 - < 1.5 6-19

< 0.2 5

≥ 15 25

2 - < 15 5-20

< 2 4

II III


- Đã hoạt động ổn định trên 1 năm

- Đã hoặc hoạt động dưới 1 năm

- Đang đầu tư dự án


≥ 83 60 -< 83 < 60

≥ 70 45 -< 70 < 45

≥ 45 35 -< 40 < 35


Qui che luong 2010

PHỤ LỤC 02

HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

10.1 Hệ thống thang bảng lương của thành viên chuyên trách hội đồng quản trị :

HỆ SỐ MỨC LƯƠNG


STT CHỨC DANH

1 Chủ tịch HĐQT

Thành viên chuyên

2

trách HĐQT


Công ty hạng I Công ty hạng II Công ty hạng III

6.97 - 7.30 6.31 - 6.64 5.65 - 5.98

5.98 - 6.31 5.32 - 5.65 4.66 - 4.99


10.2 Hệ thống thang bảng lương của Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng

HỆ SỐ MỨC LƯƠNG


STT CHỨC DANH

1 Giám đốc

2 Phó Giám đốc

3 Kê toán trưởng


Công ty hạng I Công ty hạng II Công ty hạng III

6.64 - 6.97 5.98 - 6.31 5.32 - 5.65

5.98 - 6.31 5.32 - 5.65 4.33 - 4.99

5.98 - 6.31 5.32 - 5.65 4.33 - 4.66 - 4.99


10.3 Hệ thống thang bảng lương của Trưởng ban kiểm soát và thành viên chuyên trách :


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG


STT CHỨC DANH


Công ty hạng I Công ty hạng II Công ty hạng III


1 Trưởng Ban 5.98 - 6.31 5.32 - 5.65 4.66 - 4.99


2 Th viên ban kiểm soát 5.32 4.99 4.66


10.4 Hệ thống thang bảng lương của chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp không


thuộc các chức danh đã ghi ở trên

STT HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

CHỨC DANH

1 2 3 4

1 Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên

5.58 5.92 6.26 6.60

cao cấp, kỹ sư cao cấp

10.5 Hệ thống thang bảng lương của trưởng, phó phòng và tương đương

HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

STT CHỨC DANH

1 2 3 4

1 Trưỏng phòng 4.33 4.66 4.99 5.32

2 Phó phòng 4.00 4.33 4.66 4.99


Qui che luong 2010

10.6 Hệ thống thang bảng lương của CBCNV các phòng ban

STT HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

CHỨC DANH

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Nhân viên các phòng

1 2.34 2.65 2.96 3.27 3.58 3.89 4.00 4.20 4.51

ban có trình độ Đại học

Nhân viên các phòng

2 2.1 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27

ban có trình độ Cao đẳng

Nhân viên các phòng

3 1,80 1,99 2,18 2,37 2,56 2,75 2,94 3,13 3,32 3.51 3.7 3.89

ban có trình độ Trung cấp

10.7 Hệ thống thang bảng lương của các cấp nhân viên và thừa hành, phục vụ


STT

CHỨC DANH

1 Nhân viên văn thư

2 Nhân viên phục vụ


1 2 3 4

1.35 1.53 1.71 1.89

1.00 1.18 1.36 1.55


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

5 6 7 8

2.07 2.25 2.43 2.61

1.72 1.9 2.08 2.26


9 10 11 12

2.79 2.97 3.15 3.33

2.44 2.62 2.80 2.98


10.8 Hệ thống thang bảng lương của lái xe


STT

CHỨC DANH

1 Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3.5 tấn,

xe khách dưới 10 ghế

2 Xe tải , xe cẩu từ 3.5 tấn đến dưới 7. 5 tấn

xe khách từ 10 ghế đến dưới 31ghế

3 Xe tải , xe cẩu từ 7.5 tấn đến dưới 16. 5

tấn xe khách từ 31 ghế trở lên

4 Xe tải , xe cẩu từ 16.5 tấn đến dưới 2 5

tấn

5 Xe tải , xe cẩu từ 25 tấn đến dưới 40

tấn

6 Xe tải , xe cẩu từ 40 tấn trở lên


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

1 2 3 4

2.18 2.57 3.05 3.60

2.35 2.76 3.25 3.82

2.51 2.94 3.44 4.05

2.66 3.11 3.64 4.20

2.99 3.50 4.11 4.82

3.2 3.75 4.39 5.15


Qui che luong 2010

10.9 Hệ thống thang bảng lương của Bảo vệ ;


STT

CHỨC DANH

1 Bảo vệ công ty

2 Bảo vệ tuần tra, canh gác tại

các kho


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

1 2 3 4 5

1.65 1.99 2.4 2.72 3.09

1.75 2.15 2.7 3.20 3.75


10.9 Hệ thống thang bảng lương của công nhân viên thương mại và công nhân bốc xếp


STT

CHỨC DANH

1 Giao nhận hàng hoá, thanh toán

quốc tế

2 Giao nhận hàng hoá, thanh toán

nội địa, mua và bán hàng hoá,

giao nhận hàng biển

3 Công nhân lái ô tô xếp dỡ, lái

nâng hàng cỡ nhỏ, lái cần trục

bánh xích, bánh lốp, lái xe xúc, gạt
4 Công nhân lái ô tô xếp dỡ, lái

nâng hàng cỡ lớn, lái cần trục

dàn có sức nâng từ 30tấn trở lên
5 Công nhân bốc xếp hàng thủ công


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

1 2 3 4 5

2.43 2.82 3.30 3.90 4.62

1.80 2.28 2.86 3.38 3.98

2.25 2.85 3.55 4.30

2.55 3.20 3.90 4.68

2.20 2.85 3.56 4.35


10.10 Hệ thống thang bảng lương của Công nhân trực tiếp sản xuất


STT

CHỨC DANH

1 Công nhân trực tiếp

sản xuất không có bằng nghề

(Lao động phổ thông chỉ áp

dụng đến bậc 5)

2 Công nhân trực tiếp

sản xuất có bằng nghề


HỆ SỐ MỨC LƯƠNG

1 2 2 4 5 6 7

Ko áp Ko áp

1.55 1.83 2.16 2.55 3.01

dụng dụng

1.67 1.96 2.31 2.71 3.19 3.74 4.00


Qui che luong 2010

PHỤ LỤC 03

BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY


STT Nhóm chức danh

1 Giám đốc Công ty ( 6 mức hệ số)

2 Phó Giám đốc Công ty ( 7 mức hệ số)

3 Kế toán trưởng ( 9 mức hệ số)

4 Trưởng phòng ( 8 mức hệ số)

5 Phó phòng ( 6 mức hệ số)

6 Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ có trình độ

cao đẳng, đại học trở lên (9 mức hệ số)
7
Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ có trình độ

trung cấp (8 mức hệ số)

8 Nhân viên văn phòng, phục vụ (7 mức hệ

số)

9 Nhân viên Bảo vệ (6 mức hệ số)

10 Nhân viên lái xe (8 mức hệ số)

11 Công nhân (6 mức hệ số)


Hệ số lương SẢN PHẨM

5.96; 7.45;9.31;11.64 ;14.55 ;18.19

3.81; 4.77; 5.96; 7.45; 9.31; 11.64 ;14.55

2.44; 3.05 ;3.81; 4.77; 5.96; 7.45; 9.31;

11.64 ;14.55

2.44; 3.05 ;3.81; 4.77; 5.96; 7.45; 9.31; 11.64

2.44; 3.05 ;3.81; 4.77; 5.96; 7.45;

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05;3.81;4.77;5.96

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05;3.81;4.77

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05;3.81

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05;3.81;4.77

1.00;1.25;1.56;1.95;2.44;3.05;3.81


PHỤ LỤC 04


BẢNG TIÊU CHẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC


12.1 Dành cho các cấp từ phó trưởng phòng trở lên.


Mức Diễn giải Hệ số


- Khi cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ công tác đề ra trong


tháng: hoặc


Mức 1 0,7


- Không đảm bảo ngày giờ công quy định (dưới 20 công/tháng): hoặc


- Không tuân thủ sự phân công công việc của người phụ trách


- Hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong tháng


Mức 2 1,0


- Ngày công đạt từ 20-24 ngày công/tháng


- Hoàn thành khá tốt nhiệm vụ chương trình công tác đề ra trong tháng


Mức 3 hoặc kết quả sản xuất kinh doanh đạt từ 101% - 105% 1,1


- Đảm bảo ngày công từ 24 công/tháng trở lên


Qui che luong 2010

- Khi hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác đề ra và làm nhiệm vụ đột xuất

Mức 4 trong tháng hoặc kết quả sản xuất kinh doanh đạt từ 106% - 110%: 1,2

- Đảm bảo ngày công từ 24 công/tháng trở lên

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; hoặc

- Có những đề xuất cải tiến trong công tác nghiệp vụ được đánh giá

Mức 5 1,3

cao

- Đảm bảo ngày công từ 24 công/tháng trở lên

12.2 Dành cho nhân viên các phòng ban

Xếp loại và Hệ số Diễn giải

tỷ lệ%

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, vượt năng suất lao

động ở mức cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm

Loại A nguyên vật liệu sản xuất, đảm bảo an toàn lao động;

chiếm tối 1,8 - Có trình độ tay nghề cao, nắm vững  và áp dụng phương

đa 30% pháp kỹ thuật tiên tiến hoặc có sáng kiến đề xuất;

- Chấp hành sự phân công công việc của người phụ trách và

đảm bảo số ngày công từ trên 24 /tháng trở lên.

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Loại B

- Ngày công từ 20 - 24 công/tháng;

chiếm 1,3

- Đảm bảo định mức vật tư, an toàn lao động và NSLĐ đạt

30%-40%

mức khá.

Loại C - Hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình;

Chiếm - Không đạt ngày công đạt dưới 20 công/ tháng;

1,0

30% - - Năng suất lao động ở mức trung bình.

40%

- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao; làm hỏng sản phẩm,

Loại D

lãng phí nguyên vật liệu sản xuất, vi phạm an toàn lao động;

Chiếm 0%- 0,7

- Không đạt ngày công đạt dưới 15 công/ tháng;

10%

- Năng suất lao động ở mức thấp.