Hướng dẫn các hình thức trả lương trong công ty chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Chương 3: Các hình thức trả lương trong công ty" là tài liệu nội bộ quan trọng, quy định chi tiết các phương thức trả lương áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Mục đích chính của tài liệu này là giúp bộ phận nhân sự, kế toán và quản lý các cấp hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về tiền lương, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ pháp luật. Tài liệu phân loại rõ ràng bốn hình thức trả lương: cố định, thời gian, khoán và hỗn hợp, kèm theo công thức tính lương thực lĩnh cho từng đối tượng cụ thể.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này do Phòng Nhân sự (HCNS) phối hợp với Phòng Kế toán xây dựng, trình Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty phê duyệt. Tài liệu được cập nhật và ban hành định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi về chính sách lương, thang bảng lương của công ty. Các trưởng bộ phận, nhân viên hành chính nhân sự và kế toán tiền lương sử dụng tài liệu này làm căn cứ để tính lương, xếp bậc, xác định phụ cấp cho từng vị trí công việc. Nhân viên mới cũng cần đọc để hiểu rõ cơ chế lương của mình thuộc hình thức nào.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Điều 6: Hình thức trả lương cố định – Xác định đối tượng áp dụng: cán bộ quản lý cấp cao (HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng) và một số vị trí đặc thù (bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp, hành chính) theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Ghi rõ mức lương do HĐQT hoặc Giám đốc quyết định tùy theo chức danh.
  2. Điều 7: Hình thức trả lương thời gian – Áp dụng cho bộ phận gián tiếp. Mục này chia làm 2 khối: Khối bổ trợ gián tiếp (bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp) và Khối nghiệp vụ, quản trị. Cần nhập đầy đủ các thành phần: lương cơ bản, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN).
  3. Điều 7.1: Khối bổ trợ gián tiếp – Công thức tính: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Phụ cấp + Tiền ăn ca - Các khoản phải nộp. Lưu ý bộ phận này có thể được hưởng thêm lương sản phẩm theo quyết định của hội đồng lương hàng năm.
  4. Điều 7.2: Khối nghiệp vụ, quản trị – Gồm 3 phần: Lương cơ bản (theo thang bảng lương), Lương sản phẩm (trả theo tháng hoặc kỳ), và các khoản phụ cấp. Công thức: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương SP + Phụ cấp + Tiền ăn ca - Các khoản phải nộp. Lương cơ bản = Hệ số cơ bản (gồm phụ cấp chức vụ) x Mức lương cơ bản.
  5. Điều 8: Hình thức trả lương khoán – Áp dụng cho CBCNV tham gia kinh doanh theo chế độ khoán doanh số, sản xuất trực tiếp tại xưởng, tổ đội xây lắp. Mức khoán do Giám đốc ban hành sau khi thông qua Hội đồng lương, căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm.
  6. Điều 9: Hình thức trả lương hỗn hợp – Dành cho CBCNV vừa hưởng lương cứng theo thời gian, vừa hưởng lương mềm theo sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể. Giám đốc công ty căn cứ tình hình cụ thể sau khi được thông qua Hội đồng lương để ban hành.

Lưu ý quan trọng

  • Mức lương cố định cho cán bộ quản lý cấp cao do HĐQT quyết định, các trường hợp còn lại do Giám đốc quyết định và báo cáo HĐQT.
  • Đối với hình thức trả lương thời gian, bắt buộc phải có Bảng chấm công do phòng HC tổng hợp vào cuối tháng làm cơ sở tính lương.
  • Lương sản phẩm có thể chia thành 2 phần 60/40 do Giám đốc quyết định: 60% là lương SP cá nhân, 40% là lương hoàn thành công việc cá nhân.
  • Tiền ăn ca được tính bằng mức phụ cấp mỗi ngày nhân với ngày công đi làm thực tế.
  • Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Mức khoán và lương hỗn hợp phải được Hội đồng lương thông qua trước khi ban hành.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn đối tượng áp dụng giữa các hình thức trả lương, ví dụ áp dụng lương thời gian cho công nhân sản xuất trực tiếp thay vì lương khoán.
  • Quên cộng tiền ăn ca hoặc phụ cấp vào công thức tính lương thực lĩnh, dẫn đến thiếu quyền lợi cho người lao động.
  • Tính sai hệ số lương cơ bản do không bao gồm phụ cấp chức vụ, hoặc nhân sai mức lương cơ bản.
  • Không cập nhật mức lương sản phẩm bình quân hoặc tỷ lệ phân chia 60/40 khi có quyết định mới từ Giám đốc.
  • Bỏ sót các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) khi tính lương thực lĩnh, gây sai sót trong báo cáo thuế và bảo hiểm.
  • Áp dụng mức khoán cũ khi chưa có quyết định mới từ Hội đồng lương, dẫn đến lương không phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế.

Nội dung biểu mẫu

CHƯƠNG III

CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY

Điều 6: Hình thức trả lương cố định:

Hình thức trả lương cố định áp dụng đối với các chức danh cán bộ quản lý cấp cao: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty hoặc trong các trường hợp đặc biệt nhằm thu hút, trưng dụng người tài cho Công ty do HĐQT quyết định.

Ngoài ra hình thức trả lương cố định còn đuợc áp dụng trong một số trường hợp thực hiện các công việc như Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp, nhân viên hành chính trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động và phải được cụ thể trong Hợp đồng lao động do Giám đốc công ty quyết định.

 HĐQT quyết định mức lương cho các trường hợp sau:

 Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị;

  Trưởng ban kiểm soát và các thành viên ;

 Giám đốc công ty ;

 Phó Giám đốc công ty ;

 Các vị trí tương đương phó Giám đốc ;

 Chuyên Gia cao cấp ;

 Kế toán trưởng ;

 Trưởng các phòng ban nghiệp vụ.

 Giám đốc công ty quyết định ( báo Cáo HĐQT) thang bảng và bậc lương cho các trường hợp CBCNV còn lại của công ty.

Điều 7: Hình thức trả lương thời gian:

Dùng để trả lương cho những người thuộc bộ phận gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác không thực hiện trả lương khoán. Cuối tháng phòng HC tổng hợp Bảng chấm công làm cơ sở tính lương cơ bản và lương sản phẩm.

7.1 Khối bổ trợ gián tiếp (Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp) được xếp vào một (01) nhóm

Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + Tiền ăn ca - các khoản phải nộp theo qui định của pháp luật (như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân)

Bộ phận này có thể được hưởng thêm 1 phần lương sản phẩm theo quyết định của hội đồng lương hàng năm, hệ số lương sản phẩm của bộ phận cũng do hội đồng lương quyết định.

7.2 Khối nghiệp vụ, quản trị lương gồm 3 phần chính :

• Lương cơ bản theo thang bảng lương của công ty.

• Lương sản phẩm (Có thể trả theo tháng, hoặc theo kỳ tuỳ thuộc tình hình SXKD của mỗi năm do Ban lãnh đạo công ty & Hội đồng trả lương quyết định)

• Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương SP + phụ cấp (nếu có) + Tiền ăn ca - các
khoản phải nộp theo qui định của pháp luật (như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập
cá nhân)

• Trong đó:

• Lương cơ bản = Hệ số cơ bản ( gồm cả phụ cấp chức vụ) x Mức Lương cơ bản

• Lương sản phẩm có thể giữ nguyên hoặc chia thành 2 phần 60/40 do giám đốc công ty quyết định.

• Lương SP cá nhân = 60% Tổng quỹ lương SP

• Lương HTCV cá nhân = 40% x Tổng quỹ lương SP

• Quỹ lương SP = Tổng Hệ số lương sản phẩm x lương sản phẩm bình quân

• Tiền ăn ca = Mức phụ cấp tiền ăn ca mỗi ngày x ngày công đi làm thực tế

• Các chi phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo qui định của nhà nước

Điều 8: Hình thức trả lương khoán:

Dùng để trả lương cho những người lao động thực hiện khoán sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể bao gồm các đối tượng sau :

-CBCNV tham gia quá trình kinh doanh theo chế đ khoán doanh s thc hin: doanh thu bán

hoặc mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.

- CBCNV sản xuất trực tiếp tại các xưởng sản xuất của công ty.

- Các tổ đội xây lắp công trình.

Mức khoán do giám đốc công ty ban hành sau khi được thông qua Hội đồng lương căn cứ tình hình cụ thể hàng năm và/hoặc khi có thay đổi về lương của cả hệ thống lương công ty .

Điều 9: Hình thức trả lương hỗn hợp:

-Dùng đ tr lương cho nhng CBCNV va hưởng lương cứng theo thời gian, vừa hưởng lương mềm theo sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể.

-Giám đc công ty căn c tình hình c th sau khi được thông qua Hi đng lương ban hành hàng năm và/hoặc khi có thay đổi về lương của cả hệ thống lương công ty.