Hướng dẫn nguồn hình thành và sử dụng thang bảng lương

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Chương 2: Nguồn hình thành và sử dụng thang bảng lương" là tài liệu nội bộ quan trọng, quy định rõ cách thức công ty xác định nguồn quỹ tiền lương thực hiện, căn cứ xây dựng hệ số lương cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), và cách phân bổ tổng quỹ lương cho các mục đích khác nhau. Tài liệu này giúp đảm bảo việc trả lương minh bạch, công bằng, tuân thủ Bộ luật Lao động và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân viên cần hiểu rõ để biết lương của mình được hình thành từ đâu và được phân bổ như thế nào.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Phòng Nhân sự hoặc Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì soạn thảo, trình Giám đốc Công ty phê duyệt. Tài liệu được xây dựng và cập nhật định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi về chính sách lương, tình hình sản xuất kinh doanh, hoặc quy định pháp luật mới. Các trưởng bộ phận, kế toán trưởng và hội đồng trả lương có trách nhiệm tham gia góp ý, rà soát và thông qua nội dung trước khi ban hành chính thức.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Điều 4.1: Nguồn hình thành quỹ tiền lương – Ghi rõ công thức tính tổng quỹ lương thực hiện: Đơn giá tiền lương nhân với Doanh thu từ hoạt động SXKD, cộng với các khoản phụ cấp lương, quỹ lương bổ sung (nếu có) và quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. Đơn giá tiền lương phải được Giám đốc duyệt theo từng giai đoạn.
  2. Điều 4.2: Căn cứ xây dựng hệ số lương CBCNV – Liệt kê các căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động hiện hành và tham khảo thang bảng lương của các doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề. Không được tự ý xây dựng hệ số ngoài các căn cứ này.
  3. Điều 4.3: Tiêu chuẩn xếp hạng Công ty – Tham chiếu Phụ lục 01 để xác định khung điểm xếp hạng. Nếu có thay đổi khung điểm, Hội đồng trả lương phải họp, xem xét và ra quyết định bằng văn bản.
  4. Điều 5: Phân bổ tổng quỹ tiền lương – Xác định các khoản chi từ tổng quỹ: lương cơ bản và lương ngày nghỉ hưởng lương; lương khối nghiệp vụ, quản trị theo vị trí và hệ số hoàn thành; lương khối kinh doanh, lao động trực tiếp theo năng suất; lương sản phẩm và lương đánh giá mức độ hoàn thành.
  5. Quỹ tiền thưởng đột xuất (Vthg) – Trích 5% tổng quỹ lương để thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc. Cần ghi rõ tỷ lệ phần trăm và mục đích sử dụng.
  6. Quỹ tiền lương dự phòng (Vdp) – Trích 5% tổng quỹ lương để dự phòng cho các trường hợp phát sinh. Số dư năm trước được chuyển sang năm sau theo quy định tại điều 4.1.

Lưu ý quan trọng

  • Đơn giá tiền lương phải được Giám đốc phê duyệt bằng văn bản cho từng giai đoạn, không được tự ý thay đổi.
  • Khi tham khảo thang bảng lương doanh nghiệp nhà nước, cần chọn đơn vị cùng ngành nghề để đảm bảo tính phù hợp.
  • Mọi thay đổi về khung điểm xếp hạng doanh nghiệp đều phải thông qua Hội đồng trả lương họp và ra quyết định chính thức.
  • Quỹ tiền thưởng đột xuất chỉ được chi cho cá nhân có thành tích xuất sắc, không được sử dụng cho mục đích khác.
  • Quỹ lương dự phòng phải được quản lý riêng, không được nhập vào quỹ lương thường xuyên.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "đơn giá tiền lương" và "hệ số lương" – đơn giá là căn cứ tính tổng quỹ, hệ số là căn cứ tính lương cá nhân.
  • Bỏ sót quỹ lương dự phòng từ năm trước khi tính tổng quỹ lương thực hiện, dẫn đến thiếu nguồn chi.
  • Không cập nhật Bộ luật Lao động mới nhất khi xây dựng hệ số lương, gây sai sót pháp lý.
  • Tự ý thay đổi tỷ lệ trích quỹ thưởng (5%) hoặc quỹ dự phòng (5%) mà không có quyết định của Hội đồng trả lương.
  • Không tham khảo thang bảng lương doanh nghiệp nhà nước cùng ngành, dẫn đến hệ số lương không cạnh tranh hoặc không hợp lý.

Nội dung biểu mẫu

CHƯƠNG II

NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG

Điều 4: Nguồn hình thành quỹ tiền lương và căn cứ để xây dựng hệ số lương CBCNV

4.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương

 Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác định nguồn quỹ tiền lương thực hiện để chi trả cho người lao động như sau:

Tổng quỹ lương thực hiện = Đơn giá tiền lương x Doanh thu từ hoạt động SXKD + Các khoản phụ cấp lương & chế độ khác( Nếu có) + Quỹ tiền lương bổ xung theo quy định nhà nước( Nếu có) + Quỹ tiền lương dự phòng từ năm truớc chuyển sang.

 Trong đó: Đơn giá tiền lương được Giám đốc Công ty duyệt theo từng giai đoạn cụ thể căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty.

4.2. Căn cứ để xây dựng hệ số lương CBCNV

 Bộ luật lao động

 Tham khảo thang, bảng lương đang được áp dụng tại các Công ty doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề.

4.3. Tiêu chuẩn xếp hạng Công ty (Xem Phụ lục 01)

 Trong trưòng hợp có sự thay đổi khung điểm để xếp hạng doanh nghiệp do Hội đồng trả lương sẽ họp và xem xét và ra quyết định.

Điều 5: Phân bổ và sử dụng tổng quỹ tiền lương của Công ty.

Tổng quỹ tiền lương của công ty ( theo qui định tại khoản 4.1 điều 4) được dùng để trả lương cho người lao động bao gồm:

 Lương cơ bản và lương trả cho những ngày không làm việc nhưng được hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động.

 Trả lương cho Khối nghiệp vụ, quản trị và khối bổ trợ gián tiếp theo vị trí hoặc chức danh đảm nhiệm công việc và hệ số hoàn thành công việc.

 Trả lương cho khối khoán kinh doanh và/hoặc khối lao động trực tiếp theo năng suất, mức độ đóng góp của từng cá nhân.

 Trả lương sản phẩm và lương đánh giá mức độ hoàn thành công việc cho các bộ phận ngoài lương cơ bản.

 Quỹ tiền thưởng đột xuất cho cá nhân CBCNV có thành tích xuất sắc (Vthg) bằng 5% tổng quỹ lương.

 Quỹ tiền lương dự phòng (Vdp) bằng 5% tổng quỹ lương.