Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về lao động và bảo hiểm xã hội

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về lao động và bảo hiểm xã hội theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

341 hành vi2 nhóm đối tượngHiệu lực 17/01/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời1.000.000 – 2.000.000 đồng500.000 – 1.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đối với tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động có một trong các hành2.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồngKhoản 1 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước300.000.000 – 360.000.000 đồng150.000.000 – 180.000.000 đồngĐiểm b khoản 6 Điều 45 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nhưng không đăng ký Hợp300.000.000 – 360.000.000 đồng150.000.000 – 180.000.000 đồngĐiểm đ khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện100.000.000 – 150.000.000 đồng50.000.000 – 75.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động300.000.000 – 360.000.000 đồng150.000.000 – 180.000.000 đồngĐiểm g khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các trường300.000.000 – 360.000.000 đồng150.000.000 – 180.000.000 đồngĐiểm b khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài khi chưa có văn bản300.000.000 – 360.000.000 đồng150.000.000 – 180.000.000 đồngĐiểm k khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cho người lao động phần tiền dịch vụ160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 8 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Đối với người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng100.000.000 – 150.000.000 đồng50.000.000 – 75.000.000 đồngKhoản 4 Điều 30 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Thực hiện hoạt động chuẩn bị nguồn lao động trong thời gian bị đình chỉ hoạt360.000.000 – 400.000.000 đồng180.000.000 – 200.000.000 đồngĐiểm d khoản 10 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Sử dụng nhân lực thực hiện quan trắc môi trường lao động không đảm bảo tiêu240.000.000 – 300.000.000 đồng120.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm b khoản 7 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm d khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Không tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động do160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 8 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động nhưng chưa được công bố đủ điều240.000.000 – 300.000.000 đồng120.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm a khoản 7 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ