Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về lao động và bảo hiểm xã hội theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đối với tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động có một trong các hành | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước | 300.000.000 – 360.000.000 đồng | 150.000.000 – 180.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 45 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nhưng không đăng ký Hợp | 300.000.000 – 360.000.000 đồng | 150.000.000 – 180.000.000 đồng | Điểm đ khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động | 300.000.000 – 360.000.000 đồng | 150.000.000 – 180.000.000 đồng | Điểm g khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các trường | 300.000.000 – 360.000.000 đồng | 150.000.000 – 180.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài khi chưa có văn bản | 300.000.000 – 360.000.000 đồng | 150.000.000 – 180.000.000 đồng | Điểm k khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cho người lao động phần tiền dịch vụ | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đối với người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 30 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Thực hiện hoạt động chuẩn bị nguồn lao động trong thời gian bị đình chỉ hoạt | 360.000.000 – 400.000.000 đồng | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm d khoản 10 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng nhân lực thực hiện quan trắc môi trường lao động không đảm bảo tiêu | 240.000.000 – 300.000.000 đồng | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Không tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động do | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 8 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động nhưng chưa được công bố đủ điều | 240.000.000 – 300.000.000 đồng | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |