Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về lâm nghiệp

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về lâm nghiệp theo Nghị định 35/2019/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

497 hành vi3 nhóm đối tượngHiệu lực 10/06/2019Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ 300.000.000600.000.000 – 660.000.000 đồng300.000.000 – 330.000.000 đồngĐiểm d khoản 13 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Có tang vật là sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá900.000.000 – 950.000.000 đồng450.000.000 – 475.000.000 đồngKhoản 18 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Động vật rừng hoặc bộ phận không thể tách rời sự sống của động vật rừng thuộc660.000.000 – 720.000.000 đồng330.000.000 – 360.000.000 đồngĐiểm c khoản 14 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Động vật rừng hoặc bộ phận không thể tách rời sự sống của động vật rừng thuộc600.000.000 – 660.000.000 đồng300.000.000 – 330.000.000 đồngĐiểm c khoản 13 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp950.000.000 – 1.000.000.000 đồng475.000.000 – 500.000.000 đồngKhoản 19 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Có tang vật là sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá720.000.000 – 780.000.000 đồng360.000.000 – 390.000.000 đồngKhoản 15 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy660.000.000 – 720.000.000 đồng330.000.000 – 360.000.000 đồngĐiểm a khoản 14 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Một trong các trường hợp (ngà voi có khối lượng từ 0,9 kilôgam đến dưới 1,2 kilôgam)540.000.000 – 600.000.000 đồng270.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm d khoản 12 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm g khoản 3 Điều 9 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng64.000.000 – 80.000.000 đồng32.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Một trong các trường hợp (rừng sản xuất có diện tích dưới 800 m2)2.000.000 – 10.000.000 đồng1.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy660.000.000 – 720.000.000 đồng330.000.000 – 360.000.000 đồngĐiểm a khoản 14 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy540.000.000 – 600.000.000 đồng270.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm c khoản 12 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị480.000.000 – 540.000.000 đồng240.000.000 – 270.000.000 đồngĐiểm a khoản 11 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 210.000.000 đồng đến dưới 240.000.000 đồng420.000.000 – 480.000.000 đồng210.000.000 – 240.000.000 đồngĐiểm đ khoản 10 Điều 22 Nghị định 35/2019/NĐ-CP
Động vật rừng hoặc bộ phận không thể tách rời sự sống của động vật rừng thuộc540.000.000 – 600.000.000 đồng270.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm đ khoản 12 Điều 23 Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 35/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/06/2019.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ