Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về kế hoạch và đầu tư

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kế hoạch và đầu tư theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

310 hành vi4 nhóm đối tượngHiệu lực 01/01/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Điều chỉnh quy hoạch không đúng trình tự, thủ tục theo quy định30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 1 Điều 71 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Không ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 56 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Không ngừng hoạt động sau khi cấp có thẩm quyền quyết định ngừng hoặc ngừng một100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Không thực hiện đúng quy định về chuyển vốn, tài sản hợp pháp và toàn bộ các100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu nhưng không có chứng chỉ đào tạo về đấu60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Kéo dài thời gian lập quy hoạch so với quy định50.000.000 – 100.000.000 đồng25.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 71 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy50.000.000 – 70.000.000 đồng25.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Thiết kế chương trình, dự án không theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức và30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Điều chỉnh quy hoạch không đúng thẩm quyền theo quy định300.000.000 – 500.000.000 đồng150.000.000 – 250.000.000 đồngKhoản 3 Điều 71 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Thực hiện chương trình, dự án chậm tiến độ không vì lý do khách quan hoặc sự30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 2 Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, điểm b và điểm c100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Không tiến hành làm rõ, yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ100.000.000 – 150.000.000 đồng50.000.000 – 75.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 34 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 122/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ