Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về hàng hải theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Bên thuê lại cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được thuê | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 9 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có bản chính hoặc bản sao công chứng bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Điều khiển tàu thuyền và phương tiện khác sai quy định gây đâm va ảnh hưởng đến | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 30 người so với số lượng cho phép) | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm c khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Khai thác cảng không đúng với công năng của cảng đã được cơ quan có thẩm quyền | 60.000.000 – 120.000.000 đồng | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 20 người so với số lượng cho phép) | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển khi | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Kéo còi hoặc dùng loa điện để thông tin cho trường hợp không phải là cấp cứu | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đổ bùn, đất, chất thải từ nạo vét không đúng vị trí quy định | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 35 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | 35.000.000 – 45.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không trục vớt tài sản chìm đắm cấp độ 2 theo quy định | 140.000.000 – 200.000.000 đồng | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 54 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng khi chưa có văn bản chấp thuận | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 9 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có hoặc không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 12 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |