Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hoạt Động Ứng Phó Sự Cố Tràn Dầu, Quản Lý Tiếp Nhận Và Xử Lý Chất Thải Lỏng Có Dầu Từ Tàu Biển Tại Cảng Biển" theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tàu biển vào cảng biển không khai báo hoặc khai báo không đúng cho Cảng vụ hàng | 10.000.000 – 16.000.000 đồng | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Cảng biển, bến cảng không trang bị phương tiện tiếp nhận hoặc trạm xử lý chất | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Chuyển giao chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tới phương tiện tiếp nhận khi | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển mà | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển mà | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không xây dựng nguồn lực ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 57 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không thực hiện đầy đủ kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 57 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không báo cáo kết quả giao, nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tới cơ quan có | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 58 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |