Tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo từng nhóm ngành nghề của hộ kinh doanh

Thuế của hộ và cá nhân kinh doanh
Cập nhật 03/08/2026
845 từ
Bảng tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và TNCN theo nhóm ngành nghề của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, và tỷ lệ này thay đổi theo nhóm ngành nghề — từ thấp nhất 1% GTGT + 0,5% TNCN với phân phối hàng hóa, tới cao nhất 5% + 5% với cho thuê tài sản. Xác định đúng nhóm ngành là bước quyết định số thuế phải nộp.

Công thức tính

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN

Vì thuế tính thẳng trên doanh thu, hộ không được trừ chi phí đầu vào — trừ nhóm hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, nhóm này từ 01/01/2026 chuyển sang tính thuế TNCN theo doanh thu trừ chi phí.

Bảng tỷ lệ cho sáu nhóm ngành nghề

STTNhóm ngành nghềTỷ lệ thuế GTGTTỷ lệ thuế TNCN
1Phân phối, cung cấp hàng hóa1%0,5%
2Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%2%
3Cho thuê tài sản5%5%
4Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và bồi thường khác5%
5Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%1,5%
6Hoạt động kinh doanh khác2%1%

Nhóm 4 không có tỷ lệ thuế GTGT vì hoa hồng đại lý và các khoản bồi thường không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT — chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN.

Ba cặp ngành dễ xác định nhầm

Xây dựng: có hay không bao thầu nguyên vật liệu

Đây là khác biệt lớn nhất trong bảng, chênh nhau tới 2 điểm phần trăm thuế GTGT:

  • Xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (chỉ bán công) — nhóm 2: GTGT 5%, TNCN 2%.
  • Xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (trọn gói cả vật tư) — nhóm 5: GTGT 3%, TNCN 1,5%.

Lý do tỷ lệ thấp hơn ở nhóm bao thầu: doanh thu đã bao gồm phần giá trị vật liệu mua vào, nên tỷ lệ áp trên doanh thu phải thấp hơn để tương ứng với giá trị gia tăng thực tế.

Dịch vụ thuần và dịch vụ có gắn với hàng hóa

Dịch vụ thuần thuộc nhóm 2 (GTGT 5%, TNCN 2%); dịch vụ có gắn với hàng hóa thuộc nhóm 5 (GTGT 3%, TNCN 1,5%). Nguyên tắc phân biệt tương tự trường hợp xây dựng: khi doanh thu bao gồm cả phần hàng hóa cung cấp kèm, tỷ lệ áp dụng thấp hơn.

Cho thuê tài sản — nhóm chịu tỷ lệ cao nhất

Cho thuê tài sản chịu 5% GTGT và 5% TNCN, tổng cộng 10% trên doanh thu — cao nhất trong sáu nhóm. Đây là điểm nhiều cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng chưa lường trước khi tính giá cho thuê. Doanh thu cho thuê tài sản cũng được tách riêng khi xác định lệ phí môn bài, xem bài Lệ phí môn bài của hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử

Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, sàn TMĐT khấu trừ và nộp thuế thay theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Tỷ lệ khấu trừ:

Ngành nghềThuế GTGTThuế TNCN
Cá nhân cư trúCá nhân không cư trú
Hàng hóa1%0,5%1%
Dịch vụ5%2%5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa3%1,5%2%

Hai điểm cần lưu ý về cơ chế này:

  • Tỷ lệ áp cho cá nhân cư trú trùng với bảng sáu nhóm ngành ở trên; cá nhân không cư trú chịu tỷ lệ thuế TNCN cao hơn.
  • Hộ có tổng doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp đã bị sàn khấu trừ, mô hình quản lý mới từ 01/01/2026 cho phép hộ được hoàn thuế đối với số tiền đã bị khấu trừ.
Doanh thu tính ngưỡng là doanh thu toàn bộ
Ngưỡng không chịu thuế xét trên tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh, không tách riêng phần bán qua sàn. Hộ vừa bán tại cửa hàng vừa bán online phải cộng cả hai để xác định mình có vượt ngưỡng hay không.

Áp dụng vào tính toán

Ví dụ: hộ kinh doanh tạp hóa (nhóm 1 — phân phối, cung cấp hàng hóa) có doanh thu 600 triệu đồng/năm. Số thuế phải nộp: GTGT = 600 × 1% = 6 triệu đồng; TNCN = 600 × 0,5% = 3 triệu đồng. Tổng 9 triệu đồng/năm, tương đương 1,5% doanh thu.

Cùng mức doanh thu 600 triệu nhưng là dịch vụ (nhóm 2): GTGT = 30 triệu, TNCN = 12 triệu, tổng 42 triệu đồng — gấp gần 5 lần. Khoảng cách này cho thấy vì sao việc xác định đúng nhóm ngành lại quan trọng.

Để tính nhanh với số liệu của bạn, dùng công cụ Tính thuế GTGT. Xác định ngành nghề chính xác có thể tra tại Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh. Nếu doanh thu vượt 3 tỷ đồng/năm, cách tính thuế TNCN sẽ khác — xem Ba nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu.

Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh bán hàng hóa nộp thuế bao nhiêu phần trăm?
Nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa nộp 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN trên doanh thu, tổng cộng 1,5% — mức thấp nhất trong sáu nhóm ngành nghề.
Cho thuê nhà phải nộp thuế bao nhiêu?
Cho thuê tài sản chịu 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN, tổng 10% trên doanh thu — nhóm chịu tỷ lệ cao nhất. Doanh thu cho thuê tài sản cũng được tách riêng khi xác định lệ phí môn bài.
Xây dựng có bao thầu và không bao thầu nguyên vật liệu khác nhau thế nào?
Xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu chịu 5% GTGT + 2% TNCN; có bao thầu nguyên vật liệu chịu 3% GTGT + 1,5% TNCN. Tỷ lệ ở trường hợp bao thầu thấp hơn vì doanh thu đã bao gồm giá trị vật liệu mua vào.
Bán hàng trên sàn TMĐT có bị nộp thuế hai lần không?
Không. Sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Nếu tổng doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh dưới ngưỡng không chịu thuế, hộ được hoàn số thuế đã bị sàn khấu trừ.
Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số có phải nộp thuế GTGT không?
Không. Nhóm làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp và các khoản bồi thường chỉ chịu thuế TNCN 5%, không có tỷ lệ thuế GTGT.
Lưu ý khi sử dụng

Nội dung mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ