Giá đất Đường Đình Gia Lộc, Phường Trảng Bàng

Đơn giá đất tuyến Đường Đình Gia Lộc thuộc Phường Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.

6 dòng giá3 loại đấtVT1 – VT4đồng/m²

Bảng giá chi tiết tuyến Đường Đình Gia Lộc

6 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.

Giá đất tuyến Đường Đình Gia Lộc, Phường Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh 2026 (đồng/m²)
ĐoạnLoại đấtVT1VT2VT3VT4VT5
Q.lộ 22 (Bến xe - Ngân hàng Nông nghiệp) đối diện Trung tâm giáo dục thường xuyên - Trường Tiểu học Đặng Văn Trước Đất ở1.560.0001.092.000624.000156.000
Q.lộ 22 (Bến xe -Ng.hàng Nông nghiệp) đối diện cua Ngân hàng Nông nghiệp - Bia tưởng niệm đội biệt động P.Trảng Bàng Đất ở1.560.0001.092.000624.000156.000
Q.lộ 22 (Bến xe - Ngân hàng Nông nghiệp) đối diện Trung tâm giáo dục thường xuyên - Trường Tiểu học Đặng Văn Trước Đất thương mại, dịch vụ1.248.000873.000499.000124.000
Q.lộ 22 (Bến xe -Ng.hàng Nông nghiệp) đối diện cua Ngân hàng Nông nghiệp - Bia tưởng niệm đội biệt động P.Trảng Bàng Đất thương mại, dịch vụ1.248.000873.000499.000124.000
Q.lộ 22 (Bến xe - Ngân hàng Nông nghiệp) đối diện Trung tâm giáo dục thường xuyên - Trường Tiểu học Đặng Văn Trước Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp1.092.000764.000436.000109.000
Q.lộ 22 (Bến xe -Ng.hàng Nông nghiệp) đối diện cua Ngân hàng Nông nghiệp - Bia tưởng niệm đội biệt động P.Trảng Bàng Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp1.092.000764.000436.000109.000

Mặt bằng giá tuyến Đường Đình Gia Lộc

Giá VT1 cao nhất
1.560.000
đồng/m²
Trung vị VT1
1.248.000
đồng/m²
Giá VT1 thấp nhất
1.092.000
đồng/m²
Số dòng giá
6
dòng
Số loại đất
3
loại

Tại tuyến Đường Đình Gia Lộc, giá VT2 bình quân bằng 70,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 30,0% so với mặt đường.

Khoảng giá VT1 theo từng loại đất tại tuyến Đường Đình Gia Lộc (đồng/m²)
Loại đấtSố dòngVT1 cao nhấtVT1 thấp nhất
Đất ở21.560.0001.560.000
Đất thương mại, dịch vụ21.248.0001.248.000
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp21.092.0001.092.000

Đường Đình Gia Lộc đứng thứ mấy trong Phường Trảng Bàng

Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Đường Đình Gia Lộc đứng thứ 51 trên 67 tuyến đường có dữ liệu tại Phường Trảng Bàng.

Tra tiếp trong Phường Trảng Bàng và Tỉnh Tây Ninh

Xem toàn bộ bảng giá đất của Phường Trảng Bàng hoặc mặt bằng giá toàn Tỉnh Tây Ninh (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
  • Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT4. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
  • Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.

Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì

  • VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
  • VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
  • Dấu nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
  • Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.

Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .

Câu hỏi thường gặp về giá đất Đường Đình Gia Lộc

Giá đất đường Đường Đình Gia Lộc là bao nhiêu?
Theo bảng giá đất Tỉnh Tây Ninh áp dụng từ 01/01/2026, tuyến Đường Đình Gia Lộc tại Phường Trảng Bàng có giá VT1 cao nhất 1.560.000 đồng/m² và thấp nhất 1.092.000 đồng/m², chia thành 6 dòng theo đoạn và loại đất.
Đường Đình Gia Lộc có phải tuyến đắt nhất Phường Trảng Bàng không?
Xếp theo giá VT1 cao nhất, Đường Đình Gia Lộc đứng thứ 51 trên 67 tuyến đường có dữ liệu tại Phường Trảng Bàng.
Vì sao cùng một đường lại có nhiều mức giá khác nhau?
Một tuyến đường được chia thành nhiều đoạn (từ điểm này đến điểm kia), mỗi đoạn có mức giá riêng; trong cùng một đoạn lại tách theo loại đất và theo vị trí VT1, VT2… so với mặt đường. Vì thế một tuyến có thể có hàng chục dòng giá.