2939 Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng.

2939 là mã của Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng. trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Hoá chất hữu cơ . Mã này được chia tiếp thành 24 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng. tên tiếng Anh là “Alkaloids, natural or reproduced by synthesis, and their salts, ethers, esters and other derivatives.”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 2939

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhAlkaloids, natural or reproduced by synthesis, and their salts, ethers, esters and other derivatives.
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

24 mã cấp dưới của 2939

TênMã con
293911- - Cao thuốc phiện; buprenorphine (INN), codeine, dihydrocodeine (INN), ethylmorphine, etorphine (INN), heroin, hydrocodone (INN), hydromorphone (INN), morphine, nicomorphine (INN), oxycodone (INN), oxymorphone (INN), pholcodine (INN), thebacon (INN) và3
29391900- - Loại khác
293920- Alkaloit của cây canh-ki-na và dẫn xuất của chúng; muối của chúng:2
29392100- - Quinin và muối của nó (- Alcaloit của cinchona và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:)
29392900- - Loại khác
29393000- Cafein và các muối của nó
29394100- - Ephedrine và muối của nó
29394200- - Pseudoephedrine (INN) và muối của nó
29394300- - Cathine (INN) và muối của nó
29394400- - Norephedrine và muối của nó
29394500- - Levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate và muối của chúng
293949- - Loại khác:3
29395100- - Fenetylline (INN) và muối của nó
29395900- - Loại khác
29396100- - Ergometrine (INN) và các muối của nó
29396200- - Ergotamine(INN) và các muối của nó
29396300- - Axit lysergic và các muối của nó
29396900- - Loại khác
29397100- - Cocaine, ecgonine, levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng
29397200- - Cocaine, ecgonine; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng
29397900- - Loại khác
29398000- Loại khác
293991- - Loại khác: Cocain, ecgonin, levometamfetamin, metamfetamin (INN), metamfetamin racemat; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng:2
293999- - Loại khác:2

Cách đọc mã 2939

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ