Hướng dẫn điền bảng định mức sử dụng biểu mẫu HC-18-BM02

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Bảng định mức sử dụng biểu mẫu (HC-18-BM02) là công cụ quản lý quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát số lượng biểu mẫu được phép sử dụng trong từng quy trình, từng bộ phận. Biểu mẫu này thiết lập các giới hạn cụ thể về số lần hoặc số lượng biểu mẫu được cấp phát, từ đó ngăn ngừa lãng phí và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động hành chính. Việc áp dụng bảng định mức giúp trưởng bộ phận và phòng HCQT dễ dàng theo dõi, đánh giá nhu cầu thực tế, đồng thời tối ưu hóa chi phí in ấn và lưu trữ biểu mẫu trong toàn công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng bộ phận hoặc người được ủy quyền phụ trách quản lý biểu mẫu tại từng phòng ban chịu trách nhiệm điền. Thời điểm điền là khi bắt đầu triển khai một quy trình mới có sử dụng biểu mẫu, hoặc khi có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng biểu mẫu trong quy trình hiện tại. Ngoài ra, bảng định mức cũng cần được cập nhật định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu của phòng Hành chính Quản trị (HCQT) để đảm bảo số liệu phản ánh đúng tình hình thực tế. Sau khi điền, biểu mẫu phải được trình lên Trưởng phòng HCQT để phê duyệt trước khi áp dụng chính thức.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Stt: Ghi số thứ tự tăng dần (1, 2, 3...) cho từng dòng biểu mẫu được liệt kê trong bảng. Mỗi biểu mẫu chỉ xuất hiện một lần duy nhất trong bảng định mức.
  2. Mã số: Nhập mã số đầy đủ của biểu mẫu theo đúng quy tắc đặt mã của công ty, ví dụ HC-18-BM01. Mã số phải khớp với mã trên biểu mẫu thực tế để tránh nhầm lẫn.
  3. Tên biểu mẫu: Ghi chính xác tên gọi đầy đủ của biểu mẫu như đã được ban hành, ví dụ "Bảng định mức sử dụng biểu mẫu". Không viết tắt hoặc thay đổi tên gốc.
  4. Thuộc quy trình: Xác định quy trình nội bộ mà biểu mẫu này phục vụ, ví dụ "Quy định quản lý biểu mẫu". Nếu biểu mẫu thuộc nhiều quy trình, cần ghi rõ quy trình chính hoặc tham khảo ý kiến trưởng bộ phận.
  5. Định mức: Ghi số lượng hoặc tần suất tối đa được phép sử dụng biểu mẫu trong một khoảng thời gian nhất định (tháng/quý/năm). Ví dụ: 50 bản/tháng hoặc 1 lần/tuần. Định mức phải dựa trên nhu cầu thực tế và được phê duyệt.
  6. Trưởng bộ phận: Người đứng đầu bộ phận sử dụng biểu mẫu ký xác nhận vào ô này, cam kết số lượng định mức là phù hợp với nhu cầu công việc. Cần ghi rõ họ tên và chữ ký.
  7. Trưởng phòng HCQT: Sau khi kiểm tra và phê duyệt, Trưởng phòng HCQT ký xác nhận vào ô này. Đây là bước cuối cùng để bảng định mức có hiệu lực thi hành.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ sử dụng biểu mẫu HC-18-BM02 bản mới nhất do phòng HCQT ban hành, không tự ý chỉnh sửa cấu trúc bảng.
  • Mỗi biểu mẫu chỉ được liệt kê một lần trong bảng định mức, không trùng lặp dù thuộc nhiều quy trình khác nhau.
  • Định mức phải được tính toán dựa trên số liệu thực tế của ít nhất 3 tháng gần nhất, tránh ước lượng chủ quan.
  • Trưởng bộ phận phải lưu lại bản sao bảng định mức đã được phê duyệt để đối chiếu khi cấp phát biểu mẫu cho nhân viên.
  • Khi có thay đổi về quy trình hoặc nhân sự, cần cập nhật lại bảng định mức ngay trong vòng 5 ngày làm việc.

Lỗi thường gặp

  • Nhập sai mã số biểu mẫu do nhầm lẫn giữa các phiên bản, dẫn đến không khớp với biểu mẫu thực tế khi đối chiếu.
  • Ghi định mức quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu thực tế, gây lãng phí hoặc thiếu hụt biểu mẫu trong quá trình vận hành.
  • Bỏ sót cột "Thuộc quy trình" hoặc ghi không chính xác, khiến bảng định mức không thể áp dụng cho đúng quy trình quản lý.
  • Không có chữ ký của Trưởng bộ phận hoặc Trưởng phòng HCQT, làm cho bảng định mức không có giá trị pháp lý trong nội bộ.
  • Để trống ô "Stt" hoặc đánh số thứ tự không liên tục, gây khó khăn khi kiểm tra và theo dõi danh sách biểu mẫu.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG BIỂU MẪU

Stt

Mã số

Tên biểu mẫu

Thuộc quy trình

Định mức

Trưởng bộ phận

Trưởng phòng HCQT