Quy trình mua hàng xây dựng chuẩn ISO cho công ty mẹ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu quy trình mua hàng (QT mua hàng) này được xây dựng nhằm thống nhất và chuẩn hóa toàn bộ trình tự mua hàng hóa phục vụ cho các công trình, hạng mục công trình do Công ty Mẹ quản lý. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi hoạt động mua sắm diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật và nội quy công ty, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng, số lượng và tiến độ cung ứng hàng hóa. Quy trình này giúp các đơn vị trực thuộc thực hiện việc mua hàng một cách bài bản, từ khâu lập nhu cầu, tìm kiếm nhà cung ứng, đánh giá, ký kết hợp đồng cho đến giao nhận và thanh lý. Nhờ đó, công ty có thể tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty Mẹ có nhiệm vụ mua hàng hóa phục vụ cho các công trình, hạng mục do Công ty Mẹ quản lý. Cụ thể, người thực hiện chính là bộ phận hoặc cá nhân được giao trách nhiệm mua hàng tại mỗi đơn vị. Quy trình được kích hoạt khi có nhu cầu mua sắm hàng hóa phát sinh từ kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công hoặc yêu cầu thực tế của đơn vị. Nhân viên mua hàng cần thực hiện quy trình này một cách tuần tự, bắt đầu từ việc lập phiếu nhu cầu (BM.08B.01) cho đến khi kết thúc hợp đồng và lập báo cáo đánh giá lại nhà cung ứng (BM.08B.07).

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu nhu cầu cung cấp hàng hóa (BM.08B.01): Đây là bước khởi đầu. Cá nhân được giao nhiệm vụ lập phiếu dựa trên kế hoạch sản xuất, tiến độ cung ứng vật tư đã được phê duyệt hoặc yêu cầu thực tế. Cần ghi rõ tên hàng, số lượng, quy cách, thời gian cần và lý do mua.
  2. Danh sách nhà cung ứng (BM.08B.02): Sau khi có nhu cầu, đơn vị tiến hành tìm kiếm nhà cung ứng qua mối quan hệ truyền thống, chào hàng hoặc chỉ định. Lập danh sách các nhà cung ứng tiềm năng, bao gồm tên công ty, địa chỉ, lĩnh vực cung cấp và ghi chú.
  3. Phiếu thu thập thông tin và đánh giá nhà cung ứng (BM.08B.03): Yêu cầu nhà cung ứng cung cấp thông tin về số lượng, chủng loại, đơn giá, điều kiện thanh toán. Sau đó, đánh giá và lựa chọn dựa trên các tiêu chí của công ty, ghi kết quả vào phiếu này.
  4. Hợp đồng mua hàng: Sau khi chọn được nhà cung ứng, tiến hành ký kết hợp đồng. Lưu ý: hợp đồng dưới 500 triệu VNĐ do Giám đốc xí nghiệp ký; từ 500 triệu VNĐ trở lên phải trình Tổng Giám đốc ký.
  5. Phiếu giao nhận hàng hóa (BM.08B.04): Khi hàng về, kiểm tra chứng từ, chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc, chủng loại, số lượng và quy cách. Lập phiếu giao nhận ghi rõ tình trạng hàng hóa thực tế.
  6. Sổ theo dõi giao, nhận hàng (BM.08B.05) và Sổ theo dõi hợp đồng mua hàng (BM.08B.06): Thủ kho lập sổ theo dõi giao nhận hàng. Cá nhân quản lý mua hàng lập sổ theo dõi hợp đồng để kiểm soát toàn bộ quá trình thực hiện.
  7. Phiếu đánh giá lại nhà cung ứng (BM.08B.07): Sau khi hoàn tất hợp đồng, lập phiếu đánh giá lại nhà cung ứng dựa trên kết quả thực hiện để cập nhật danh sách nhà cung ứng phù hợp.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi sự thay đổi về nhà cung ứng hoặc mặt hàng (loại bỏ, thay mới, bổ sung) trong quá trình mua hàng đều phải được Người có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
  • Hàng hóa phải được mua đúng theo tiến độ thi công và tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị đã được phê duyệt để tránh gián đoạn công trình.
  • Trong quá trình giao nhận, nếu phát hiện hàng hóa sai lệch so với hợp đồng, phải kịp thời xử lý trong phạm vi quyền hạn và báo cáo phụ trách đơn vị. Hàng không đảm bảo chất lượng phải bị loại bỏ.
  • Tất cả hồ sơ, tài liệu phát sinh trong quá trình mua hàng phải được quản lý, lưu giữ theo quy định phân cấp của Công ty Mẹ, thời gian lưu trữ tối thiểu 20 năm.
  • Khi kết thúc quá trình mua hàng, bộ phận mua hàng phải tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ, chuẩn bị chứng từ thanh toán và lập báo cáo đánh giá lại nhà cung ứng.

Lỗi thường gặp

  • Không lập phiếu nhu cầu hoặc lập phiếu nhu cầu không đúng biểu mẫu BM.08B.01, dẫn đến thiếu cơ sở phê duyệt và gây khó khăn trong kiểm soát.
  • Bỏ qua bước đánh giá nhà cung ứng hoặc đánh giá qua loa, dẫn đến chọn phải nhà cung ứng không đủ năng lực, ảnh hưởng chất lượng hàng hóa.
  • Ký hợp đồng vượt thẩm quyền: hợp đồng từ 500 triệu VNĐ trở lên nhưng Giám đốc xí nghiệp tự ký mà không trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
  • Không kiểm tra kỹ chứng từ, chứng chỉ chất lượng khi giao nhận hàng, dẫn đến nhận phải hàng kém chất lượng hoặc không đúng quy cách.
  • Không lập sổ theo dõi giao nhận hàng hoặc sổ theo dõi hợp đồng, gây mất kiểm soát và khó khăn khi đối chiếu, thanh toán.
  • Không lập phiếu đánh giá lại nhà cung ứng sau khi kết thúc hợp đồng, làm mất cơ sở để cập nhật danh sách nhà cung ứng cho các lần mua sau.

Nội dung biểu mẫu

1.Mục đích:

Quy định thống nhất về trình tự mua hàng hóa phục vụ cho các công trình, hạng mục công trình ở Công ty Mẹ.

2. Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ mua hàng hóa phục vụ cho các công trình, hạng mục do Công ty Mẹ quản lý, thực hiện.

3. Tài liệu liên quan:

-Quy phạm, quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, Công ty Mẹ về hoạt động mua hàng.

-Quy chế phân cấp quản lý vật tư của Công ty Mẹ số 48/QĐ-TCT ban hành ngày 1/6/2005.

4. Định nghĩa:

- Hàng hóa là máy móc, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty Mẹ.

- Mua hàng hóa là hoạt động thương mại của Công ty Mẹ đối với các nhà cung ứng hàng hóa nhằm đảm bảo được cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại hàng hóa (về chủng loại, quy cách, chất lượng...) cho các công trình, hạng mục do Công ty Mẹ quản lý, thực hiện.

5. Nội dung:

5.1.1. Quy định chung:

- Danh mục hàng hóa giao các đơn vị mua phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được Công ty Mẹ quy định đối với từng công trình, hạng mục, cụ thể.

-Trong quá trình mua hàng, mọi sự thay đổi nhà cung ứng, mặt hàng (loại bỏ, thay mới hoặc bổ sung) đều phải được phê duyệt của Người có thẩm quyền.

-Hàng hóa được mua đúng theo tiến độ thi công và tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị… đã được phê duyệt.

5.1.2.  Quy định trách nhiệm:

- Phụ trách đơn vị mua hàng:

+ Phân công, giao trách nhiệm cho các bộ phận, cá nhân tham gia hoạt động mua hàng của đơn vị.

+ Tổ chức, thực hiện theo dõi, kiểm tra, tổng kết hoạt động mua hàng của đơn vị.

+ Xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng, thỏa thuận mua hàng đã ký trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm được giao.

+ Ký phê duyệt các hợp đồng mua hàng hoá có giá trị < 500 triệu VNĐ.

+ Ban hành, phổ biến các quy định, hướng dẫn về hoạt động mua hàng trong đơn vị.

- Bộ phận, cá nhân được giao trách nhiệm mua hàng:

+ Lập kế hoạch, tổ chức, triển khai hoạt động mua hàng theo các qui định của Công ty Mẹ và đơn vị.

+ Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá nhà cung ứng và các mặt hàng mua theo nội dung hợp đồng, thỏa thuận đã ký với nhà cung ứng hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Tổng công ty hoặc phụ trách đơn vị.

+ Lập danh sách nhà cung ứng, thường xuyên cập nhật tên nhà cung ứng mới hoặc loại bỏ khỏi danh sách nhà cung ứng không còn phù hợp.

5.3. Mô tả:

5.3.1.Nhu cầu mua hàng hóa:

-Bộ phận, cá nhân được giao trách nhiệm mua hàng lập nhu cầu cung cấp hàng hoá trên cơ sở:

+ Kế hoạch sản xuất của đơn vi, tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị cho các công trình đã được phê duyệt.

+ Yêu cầu của thực tế sản xuất của đơn vị.

-Phiếu nhu cầu cung cấp hàng hoá được lập theo biểu mẫu BM.08B.01.

5.3.2.Tìm nhà cung ứng hàng hóa:

Việc tìm kiếm nhà cung ứng qua mối quan hệ truyền thống, chào hàng hoặc theo chỉ định của Người có thẩm quyền. Danh sách nhà cung ứng được lập theo BM.08B.02.

5.3.3.Đánh giá nhà cung ứng:

-Bộ phận, cá nhân được giao trách nhiệm lựa chọn nhà cung ứng:

+ Yêu cầu nhà cung ứng cung cấp các thông tin: số lượng, chủng loại, đơn giá và điều kiện thanh toán để thực hiện quá trình mua hàng.

+ Xem xét, lựa chọn nhà cung ứng trên cơ sở thông tin thu được về nhà cung ứng và các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng. Kết quả được ghi vào phiếu thu thập thông tin và đánh giá nhà cung ứng theo BM.08B.03.

5.3.4. Ký kết hợp đồng:

- Hợp đồng mua hàng có giá trị < 500 triệu VNĐ, Giám đốc xí nghiệp ký.

- Hợp đồng mua hàng có giá trị ³ 500 triệu VNĐ, Xí nghiệp phải trình Tổng Giám đốc ký.

5.3.5. Giao nhận hàng:

- Quá trình giao, nhận hàng được tiến hành theo  trình tự sau:

+ Kiểm tra chứng từ, chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc hàng hóa, chủng loại, số lượng, qui cách kỹ thuật của hàng hoá.

+ Cá nhân được giao trách nhiệm theo dõi việc giao nhận hàng hoá lập phiếu giao nhận hàng hoá theo biểu mẫu BM.08B.04. Tuỳ thuộc vào thực tế của việc giao nhận hàng hoá mà có thể lập thêm sổ theo dõi giao nhận hàng của từng dự án, công trình, mặt hàng...

+ Thủ kho lập sổ theo dõi giao, nhận hàng hoá theo BM. 08B.05.

+ Cá nhân được giao quản lý hoạt động mua hàng, lập sổ theo dõi hợp đồng mua hàng hoá theo BM. 08B.06.

+ Hàng hoá được làm thủ tục nhập kho theo quy định hiện hành của Nhà nước, Công ty Mẹ và đơn vị.

-Trong quá trình giao nhận hàng hoá, nếu phát hiện có sự thay đổi, sai lệch với hợp đồng kinh tế và thoả thuận (đã ký), bộ phận, cá nhân mua hàng phải kịp thời xử lý trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình và báo cáo phụ trách đơn vị xem xét, giải quyết. Các hàng hoá không đảm bảo các yêu cầu chất lượng được loại bỏ.

5.3.6. Thanh lý hợp đồng:

- Sau khi hoàn tất việc giao nhận hàng, bộ phận, cá nhân được giao trách nhiệm mua hàng tiến hành lập bản thanh lý hợp đồng trên cơ sở:

+ Nội dung hợp đồng kinh tế và thoả thuận (nếu có) đã ký.

+ Kết quả thực hiện hợp đồng thông qua các hồ sơ đã lập.

+ Bổ sung, hoàn chỉnh các tài liệu, hồ sơ của quá trình mua hàng.

-Bản thanh lý hợp đồng được trình phụ trách đơn vị phê duyệt theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty Mẹ và đơn vị.

5.3.7. Kết thúc: Bộ phận, cá nhân được giao trách nhiệm mua hàng phải:

- Tập hợp, bổ sung, hoàn chỉnh, sắp xếp các tài liệu, hồ sơ của quá trình mua hàng.

-Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ phục vụ cho việc thanh toán.

-Lập báo cáo đánh giá lại nhà cung ứng theo biểu mẫu BM.08B.07.

6.Hồ sơ: Tài liệu, hồ sơ hoạt động mua hàng bao gồm các văn bản, hồ sơ có được trong quá trình mua hàng được quản lý, lưu giữ theo quy định về phân cấp quản lý của Công ty Mẹ. Thời gian lưu trữ 20 năm kể từ khi đưa vào lưu trữ.

7.Phụ lục:

Phiếu nhu cầu cung cấp hàng hóa: BM. 08B.01

Danh sách nhà cung ứng: BM. 08B.02

Phiếu thu thập thông tin và đánh giá nhà cung ứng: BM. 08B.03

Phiếu giao nhận hàng: BM. 08B.04

Sổ theo dõi giao, nhận hàng: BM. 08B.05

Sổ theo dõi hợp đồng mua hàng hoá: BM. 08B.06

Phiếu đánh giá lại nhà cung ứng: BM. 08B.07