Hướng dẫn quy trình khắc phục phòng ngừa ISO công ty xây dựng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Quy trình này được xây dựng nhằm thống nhất các bước tiến hành công việc khắc phục và phòng ngừa sự không phù hợp trong mọi mặt sản xuất kinh doanh tại Công ty Mẹ. Mục tiêu chính là giúp mọi thành viên trong công ty có thể phát hiện kịp thời các sai sót, sự cố hoặc rủi ro tiềm ẩn, từ đó đưa ra các hành động khắc phục triệt để và phòng ngừa hiệu quả. Quy trình này áp dụng cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoại trừ các trường hợp đặc thù như hư hỏng công trình trong thời gian bảo hành (theo QT.11B), sự cố công trình do Công ty Mẹ làm chủ đầu tư (theo QT.12B) và sự không phù hợp liên quan đến văn bản tài liệu (theo QT.02A). Việc tuân thủ quy trình này giúp nâng cao chất lượng quản lý, giảm thiểu rủi ro và cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho mọi thành viên trong Công ty Mẹ, từ cá nhân, bộ phận đến các đơn vị trực thuộc. Bất kỳ ai phát hiện ra sự không phù hợp – dù là nhỏ lẻ hay có hệ thống – đều có trách nhiệm báo cáo và tham gia khắc phục, phòng ngừa. Cụ thể, khi sự không phù hợp xảy ra trong phạm vi công việc của cá nhân hoặc bộ phận, người phát hiện cần chủ động tự khắc phục hoặc phối hợp với các bộ phận liên quan, sau đó báo cáo cho phụ trách đơn vị. Nếu sự không phù hợp xảy ra ở đơn vị khác, người phát hiện có thể thông báo trực tiếp hoặc gửi phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa theo mẫu BM.04A.01. Đối với các sự không phù hợp nghiêm trọng, có hệ thống, ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, cần thông tin ngay cho Phòng Kỹ thuật công nghệ để xử lý kịp thời.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa (BM.04A.01): Ghi rõ thông tin về sự không phù hợp, bao gồm nội dung chính, mức độ tác động, đơn vị được giao trách nhiệm và thời gian thực hiện. Phiếu này được lập khi phát hiện sự không phù hợp và gửi đến Phòng Kỹ thuật công nghệ.
  2. Đề xuất khắc phục phòng ngừa (BM.04A.02): Đơn vị được giao thực hiện hành động cần mô tả thực trạng, xác định nguyên nhân gốc rễ và đề xuất biện pháp khắc phục cụ thể. Các bản vẽ, tài liệu kèm theo (nếu cần) phải được đính kèm đầy đủ.
  3. Báo cáo đánh giá kết quả khắc phục phòng ngừa (BM.04A.03): Sau khi triển khai hành động, Phòng Kỹ thuật công nghệ lập báo cáo xác nhận, nghiệm thu kết quả thực hiện. Báo cáo cần nêu rõ các bước đã làm, kết quả đạt được và đề xuất cải tiến nếu có.
  4. Biểu theo dõi khắc phục phòng ngừa (BM.04A.04): Phòng Kỹ thuật công nghệ ghi chép toàn bộ thông tin về các sự không phù hợp đã tiếp nhận, bao gồm ngày tháng, nội dung, đơn vị xử lý, tiến độ và trạng thái hoàn thành. Biểu này giúp theo dõi tổng thể và đảm bảo không bỏ sót bất kỳ vấn đề nào.
  5. Biên bản kiểm tra hiện trường (nếu cần): Khi cần xác minh thực tế, đơn vị được giao lập biên bản ghi nhận hiện trạng, số liệu và các yếu tố liên quan. Biên bản phải có chữ ký của các bên liên quan.
  6. Thông báo kết thúc: Sau khi hoàn tất khắc phục, Phòng Kỹ thuật công nghệ lập thông báo gửi đến các cá nhân, đơn vị liên quan (nếu cần) và tập hợp toàn bộ hồ sơ để lưu trữ.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi sự không phù hợp dù nhỏ cũng phải được báo cáo và xử lý kịp thời, không được bỏ qua hoặc tự ý giải quyết khi chưa có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa (BM.04A.01) phải được điền đầy đủ thông tin, đặc biệt là mức độ tác động và đơn vị chịu trách nhiệm, để tránh chậm trễ trong xử lý.
  • Khi lập đề xuất khắc phục (BM.04A.02), cần phân tích kỹ nguyên nhân gốc rễ, không chỉ dừng lại ở triệu chứng bề mặt, nhằm đảm bảo hành động khắc phục triệt để.
  • Phòng Kỹ thuật công nghệ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và nghiệm thu kết quả thực hiện; mọi hành động khắc phục chỉ được coi là hoàn tất khi có báo cáo đánh giá (BM.04A.03) được phê duyệt.
  • Hồ sơ liên quan đến khắc phục phòng ngừa phải được lưu trữ đầy đủ, bao gồm phiếu yêu cầu, đề xuất, biên bản, báo cáo và biểu theo dõi, để phục vụ công tác kiểm tra và cải tiến sau này.

Lỗi thường gặp

  • Không phân biệt rõ giữa hành động khắc phục (xử lý sự cố đã xảy ra) và hành động phòng ngừa (ngăn chặn sự cố tiềm tàng), dẫn đến áp dụng sai biện pháp.
  • Bỏ qua việc báo cáo sự không phù hợp nhỏ lẻ, cho rằng không quan trọng, nhưng về lâu dài có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.
  • Điền thiếu thông tin trên phiếu yêu cầu BM.04A.01, đặc biệt là mức độ tác động và thời gian thực hiện, khiến quá trình xử lý bị chậm hoặc sai hướng.
  • Không tổ chức họp tổng kết hoặc đánh giá sau khi hoàn thành khắc phục, dẫn đến thiếu bài học kinh nghiệm cho các lần sau.
  • Lưu trữ hồ sơ không đầy đủ hoặc sai quy định, gây khó khăn khi cần tra cứu hoặc kiểm tra từ cấp trên hoặc đơn vị đánh giá ISO.

Nội dung biểu mẫu

1. Mục đích:

Quy định thống nhất các bước tiến hành công việc khắc phục, phòng ngừa sự không phù hợp trong mọi mặt sản xuất kinh doanh ở Công ty Mẹ.

2. Phạm vi áp dụng:

Áp dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp hư hỏng công trình xây dựng do Công ty Mẹ thi công trong thời gian bảo hành thực hiện theo quy trình bảo hành công trình: QT.11B.

- Trường hợp sự cố công trình do Công ty Mẹ là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu thi công thực hiện theo quy trình khắc phục sự cố công trình QT.12B.

- Trường hợp sự không phù hợp xảy ra với các văn bản, tài liệu việc khắc phục phòng ngừa thực hiện theo quy trình kiểm soát tài liệu QT.02 A.

3. Tài liệu liên quan:

- Các văn bản pháp quy liên quan.

- Các quy trình, quy định, hướng dẫn liên quan của Công ty Mẹ.

4. Định nghĩa:

- Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng một yêu cầu.

- Hành động khắc phục: Là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay các tình trạng không mong muốn khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Mẹ.

- Hành động phòng ngừa: Là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm tàng hay các tình trạng không mong muốn tiềm tàng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Mẹ.

- Hành động khắc phục được tiến hành để ngăn ngừa sự tái diễn, trong khi hành động phòng ngừa được tiến hành để ngăn ngừa sự xảy ra.

5. Nội dung:

5.1. Trách nhiệm:

Mọi thành viên trong Công ty Mẹ đều có trách nhiệm tham gia các hoạt động phát hiện, khắc phục, phòng ngừa, cải tiến, nâng cao hiệu quả làm việc trong các công việc của mình, đơn vị và Công ty Mẹ theo chức trách và nhiệm vụ được giao.

5.2. Sơ đồ quá trình:

5.2. Mô tả:

5.2.1. Bắt đầu:

- Khi sự không phù hợp xảy ra ở mức độ nhỏ lẻ, không hệ thống:

+ Nếu xảy ra trong phạm vi công việc của cá nhân hay bộ phận trong đơn vị thì cá nhân, bộ phận đó chủ động tự khắc phục hoặc phối hợp cùng các cá nhân, bộ phận liên quan tổ chức khắc phục, phòng ngừa kịp thời, sau đó báo cáo phụ trách đơn vị.

+ Nếu xảy ra trong phạm vi toàn đơn vị, người phát hiện ra sự không phù hợp cần báo cho phụ trách đơn vị để tổ chức khắc phục phòng ngừa.

+ Nếu xảy ra tại đơn vị khác, người phát hiện ra sự không phù hợp có thể thông báo cho phụ trách đơn vị đó bằng cách gặp trực tiếp hoặc gửi phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa theo BM.04A.01.

- Khi sự không phù hợp xảy ra ở mức độ nhiều, có hệ thống gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hoặc Công ty:

Đơn vị hoặc cá nhân phát hiện ra sự không phù hợp cần thông tin ngay cho Phòng kỹ thuật công nghệ.

5.2.2. Xem xét của phòng Kỹ thuật công nghệ:

- Thông tin về sự không phù hợp chuyển đến Phòng được tiếp nhận và vào biểu theo dõi (theo BM.04A.04). Thông tin ở dạng trực tiếp hoặc điện thoại được ghi chép vào phiếu đề xuất khắc phục phòng ngừa (theo BM.04A.01)

- Phụ trách phòng chịu trách nhiệm:

+ Tổ chức xem xét thông tin về sự không phù hợp.

+ Tổ chức kiểm tra tài liệu, thực tế hoạt động và kết quả liên quan đến sự không phù hợp (nếu cần thiết)

+ Đề xuất phương án tổ chức khắc phục phòng ngừa với lãnh đạo Tổng Công ty trong đó có các nội dung chính sau:

ú Nội dung chính của sự không phù hợp.

ú Mức độ tác động, ảnh hưởng.

ú Đơn vị được giao trách nhiệm khắc phục phòng ngừa.

ú Thời gian tổ chức thực hiện

Các nội dung này được viết ngay trong phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa

- Trường hợp đặc biệt cần thiết, có thể đề xuất với Lãnh đạo Tổng Công ty thành lập Hội đồng hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn bên ngoài thực hiện việc xem xét.

5.3.3. Lập đề xuất khắc phục phòng ngừa:

- Đơn vị được giao thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa:

+ Kiểm tra tài liệu hoặc kiểm tra hiện trường và lập biên bản (nếu cần thiết).

+ Xem xét các vấn đề liên quan đến sự không phù hợp.

+ Lập đề xuất khắc phục phòng ngừa với các nội dung chính: Mô tả thực trạng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục...các bản vẽ, tài liệu cần thiết.

- Phòng Kỹ thuật công nghệ:

+ Phối hợp với đơn vị trong quá trình lập báo cáo.

+ Tổ chức lấy ý kiến đóng góp hoàn chỉnh đề xuất thông qua các cuộc họp hoặc trực tiếp lấy ý kiến từ các cá nhân (nếu cần thiết).

+ Xem xét đề xuất (theo BM.02A.02) trước khi trình Lãnh đạo Tổng Công ty phê duyệt.

5.3.4. Phê duyệt:

Lãnh đạo Tổng công ty xem xét phê duyệt đề xuất và cho ý kiến chỉ đạo.

5.3.5. Triển khai thực hiện:

- Đơn vị được giao tổ chức thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa theo đề xuất được phê duyệt và quy định của Tổng Công ty.

- Phòng Kỹ thuật công nghệ:

+ Theo dõi kiểm tra trong quá trình thực hiện khắc phục phòng ngừa của đơn vị và tiến hành xác nhận, nghiệm thu kết quả thực hiện.

+ Lập báo cáo xem xét, đánh giá kết quả thực hiện. Báo cáo đánh giá kết quả khắc phục phòng ngừa theo biểu mẫu BM.04 A.03.

5.3.6. Tổng kết hoạt động khắc phục phòng ngừa:

 Phòng kỹ thuật công nghệ phối hợp và chỉ đạo cá nhân, đơn vị liên quan đến hoạt động khắc phục phòng ngừa :

+ Tổ chức họp tổng kết theo ý kiến chỉ đạo hoặc đồng ý của Người có trách nhiệm.

+ Báo cáo lãnh đạo Tổng Công ty, tổ chức họp tổng kết (nếu cần).

+ Ghi chép thông tin vào biểu theo dõi khắc phục phòng ngừa theo biểu BM. 04A.04.

5.3.7. Kết thúc:

Phòng kỹ thuật công nghệ

+ Lập thông báo gửi tới các cá nhân đơn vị liên quan (nếu cần thiết)

+ Tập hợp toàn bộ các hồ sơ, tài liệu liên quan và nộp lưu trữ.

6. Hồ sơ:

Các phiếu nhận xét, biên bản...được lập trong quá trình thực hiện.

7. Phụ lục:

 Phiếu yêu cầu khắc phục, phòng ngừa: BM.04A.01

Đề xuất khắc phục, phòng ngừa: BM.04A.02 

Báo cáo đánh giá kết quả khắc phục, phòng ngừa: BM.04A.03

Biểu theo dõi khắc phục, phòng ngừa: BM.04A.04