Quy trình bảo hành công trình xây dựng chuẩn ISO cho doanh nghiệp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu quy trình bảo hành công trình xây dựng này được xây dựng nhằm thống nhất các hành động khắc phục những sai hỏng công trình trong thời gian bảo hành. Tài liệu giúp các bộ phận liên quan trong công ty thực hiện đúng trình tự từ tiếp nhận thông tin, xem xét, khắc phục ban đầu, báo cáo, phê duyệt cho đến khi kết thúc bảo hành. Đây là công cụ quản lý chất lượng quan trọng, đảm bảo mọi hư hỏng phát sinh đều được xử lý kịp thời, đúng pháp luật và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này được sử dụng bởi phòng Kế hoạch tổng hợp – Tổng Công ty, phòng chức năng và đơn vị thi công. Cụ thể, người tiếp nhận thông tin từ khách hàng (gặp trực tiếp, giấy báo, điện thoại, fax) sẽ ghi nhận yêu cầu vào phiếu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa theo BM.04A.01. Quy trình được áp dụng ngay khi có bất kỳ phản hồi nào về sai hỏng công trình từ chủ đầu tư, người sở hữu hoặc người sử dụng công trình trong thời gian bảo hành theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục đích: Ghi rõ mục tiêu của quy trình là thống nhất hành động khắc phục sai hỏng công trình trong thời gian bảo hành. Không cần điền thêm nội dung ngoài phạm vi này.
  2. Phạm vi áp dụng: Xác nhận quy trình áp dụng cho tất cả công trình xây dựng do Công ty Mẹ thực hiện. Đây là thông tin cố định, không thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.
  3. Tài liệu liên quan: Liệt kê các văn bản pháp luật, hồ sơ hoàn công, quy trình kiểm soát tài liệu QT.02 A, quy trình khắc phục phòng ngừa QT.04 A, quy trình thi công chung QT.02B và các quy trình liên quan khác. Cần cập nhật số hiệu văn bản nếu có thay đổi.
  4. Định nghĩa: Ghi nhận định nghĩa bảo hành công trình là các hành động khắc phục nhằm sửa chữa hư hỏng trong thời gian quy định của pháp luật. Khách hàng được hiểu là chủ đầu tư, người sở hữu hoặc sử dụng công trình.
  5. Nội dung – Tiếp nhận: Khi có thông tin bảo hành, người tiếp nhận phải ghi yêu cầu của khách hàng vào phiếu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa BM.04A.01. Nếu thông tin thiếu hoặc không rõ ràng, cần yêu cầu khách hàng làm rõ ngay.
  6. Nội dung – Xem xét và khắc phục: Phòng chức năng phối hợp với đơn vị thi công kiểm tra hồ sơ, thực tế công trình, xác định nguyên nhân và mức độ sai hỏng. Với hư hỏng nhỏ, tổ chức khắc phục ngay; với hư hỏng lớn, phức tạp, lập đề xuất phương án khắc phục theo BM.04A.02 và trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
  7. Nội dung – Báo cáo và kết thúc: Sau khi khắc phục, đơn vị thi công lưu hồ sơ, phòng chức năng thu thập, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ bảo hành. Hồ sơ được lưu tại đơn vị thi công 05 năm và tại phòng Kỹ thuật công nghệ 20 năm kể từ khi đưa vào lưu trữ.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi thông tin bảo hành đều phải được gửi về phòng Kế hoạch tổng hợp – Tổng Công ty, không được tự ý xử lý ngoài quy trình.
  • Trước khi tiến hành sửa chữa, phải báo trước cho khách hàng, người sử dụng hoặc chủ đầu tư về nội dung và kế hoạch khắc phục.
  • Kết quả khắc phục phải được chủ đầu tư hoặc người sử dụng xác nhận và gửi tới phòng Kế hoạch, báo cáo lãnh đạo Tổng Công ty.
  • Đối với hư hỏng lớn, phức tạp, có thể thuê tư vấn bên ngoài tham gia khắc phục nếu thực tế yêu cầu và được phê duyệt.
  • Hồ sơ bảo hành phải được lập thành văn bản theo quy định của Nhà nước và quy định của Công ty Mẹ, lưu trữ đúng thời hạn quy định.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi nhận yêu cầu của khách hàng vào phiếu BM.04A.01 ngay khi tiếp nhận, dẫn đến thiếu thông tin hoặc sai sót trong quá trình xử lý.
  • Không yêu cầu khách hàng làm rõ thông tin khi thông tin thiếu hoặc không rõ ràng, gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
  • Không kiểm tra thực tế công trình trước khi đưa ra phương án xử lý, dẫn đến giải pháp không phù hợp hoặc không hiệu quả.
  • Bỏ qua bước phê duyệt của Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền đối với các đề xuất khắc phục lớn, phức tạp, gây rủi ro pháp lý và tài chính.
  • Không lưu trữ hồ sơ bảo hành đúng thời hạn quy định (05 năm tại đơn vị thi công, 20 năm tại phòng Kỹ thuật công nghệ), dẫn đến mất dữ liệu khi cần tra cứu.

Nội dung biểu mẫu

1. Mục đích:

Quy định thống nhất các hành động khắc phục những sai hỏng công trình trong thời gian bảo hành.

2. Phạm vi áp dụng:

Áp dụng đối với tất cả các công trình xây dựng do Công ty Mẹ thực hiện.

3. Tài liệu liên quan:

-Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

-Hồ sơ hoàn công công trình, Quy trình kiểm soát tài liệu QT.02 A; Quy trình khắc phục phòng ngừa QT.04 A; Quy trình thi công chung: QT.02B và các quy trình liên quan.

4. Định nghĩa:

- Bảo hành công trình là các hành động khắc phục nhằm sửa chữa các hư hỏng công trình xây dựng trong thời gian quy định của pháp luật.

- Khách hàng: Là chủ đầu tư, sở hữu hoặc sử dụng công trình.

5. Nội dung:

Sơ đồ quá trình:

2.1.Mô tả:

2.1.1.Tiếp nhận:

-Mọi thông tin về bảo hành công trình đều được gửi về phòng Kế hoạch tổng hợp- Tổng Công ty.

-Thông tin bảo hành công trình có thể từ phản hồi của khách hàng thông qua các hình thức: gặp trực tiếp, gửi giấy báo, điện thoại, fax,...

-Người tiếp nhận thông tin từ khách hàng:

+ Ghi yêu cầu của khách hàng vào phiếu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa theo BM.04A.01.

+ Yêu cầu khách hàng làm rõ thông tin nếu thông tin thiếu, không rõ ràng.

2.1.2.Xem xét:

-Phòng chức năng phối hợp với đơn vị thi công tổ chức:

+ Xem xét, kiểm tra tài liệu hồ sơ liên quan.

+ Kiểm tra thực tế công trình (trường hợp cần thiết có thể lập biên bản).

+ Xác định nguyên nhân, đánh giá mức độ sai sót, hư hỏng và các biện pháp xử lý các sai hỏng, thiếu sót theo các định hướng sau:

 Đối với các hư hỏng, thiếu sót nhỏ, lẻ tẻ, ít ảnh hưởng đến chất lượng công trình cần tổ chức, triển khai khắc phục ngay.

 Đối với các hư hỏng, thiếu sót lớn, phức tạp ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình cần lập đề xuất phương án khắc phục theo BM.04A.02).

- Đề xuất phải được trình Tổng Giám đốc hoặc Người được uỷ quyền phê duyệt. Có thể thuê tư vấn bên ngoài tham gia khắc phục nếu thực tế yêu cầu.

2.1.3.Khắc phục ban đầu:

- Trường hợp các sai sót, hư hỏng ít, không phức tạp:

+ Đơn vị thi công chủ động tổ chức, triển khai hành động khắc phục.

 + Phòng chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc trong quá trình khắc phục.

-Kết quả khắc phục phải được chủ đầu tư hoặc người sử dụng xác nhận và được gửi tới phòng Kế hoạch và báo cáo lãnh đạo Tổng Công ty.

2.1.4.Báo cáo khắc phục:

-Trường hợp các sai sót, hư hỏng nhiều, phức tạp, có tính hệ thống:

+ Phòng chức năng chỉ đạo, đôn đốc và phối hợp với đơn vị thi công lập báo cáo khắc phục.

+ Đơn vị thi công chủ động triển khai hành động khắc phục ban đầu (nếu cần thiết) nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực của các sai sót, hư hỏng gây ra đồng thời với việc tổ chức lập báo cáo biện pháp khắc phục.

- Báo cáo được trình Tổng giám đốc hoặc Người được uỷ quyền phê duyệt.

- Trong trường hợp cần thiết, báo cáo có thể được đưa ra lấy ý kiến đóng góp của các phòng chức năng hoặc các cá nhân (chuyên gia hoặc cán bộ chủ chốt).

2.1.5.Phê duyệt:

- Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền xem xét và phê duyệt.

- Nếu báo cáo chưa đạt, phải hoàn chỉnh lại để phê duyệt.

2.1.6.Triển khai thực hiện:

-Đơn vị thi công triển khai hoạt động khắc phục theo các quy trình tương ứng.

-Phòng chức năng  giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện.

-Trước khi tiến hành sửa chữa, cần báo trước cho khách hàng, người sử dụng, chủ đầu tư nội dung và kế hoạch khắc phục.

-Triển khai theo đúng báo cáo khắc phục đã được phê duyệt.

-Quá trình và kết quả của các hoạt động bảo hành phải được lập thành hồ sơ theo văn bản pháp quy của Nhà nước và quy định của Công ty Mẹ.

2.1.7.Kết thúc:

- Đơn vị thi công lưu hồ sơ, tài liệu của quá trình khắc phục.

- Phòng chức năng:

+ Thu thập, tiếp nhận hồ sơ từ các đơn vị tham gia hoạt động bảo hành.

+ Tổng hợp, sắp xếp, lưu trữ hồ sơ bảo hành.

+ Lập báo cáo tổng kết hoặc tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm về quá trình bảo hành công trình theo yêu cầu của lãnh đạo Tổng Công ty.

3. Hồ sơ:

Các biên bản, bản vẽ... của hoạt động bảo hành được lưu trữ như sau:

+ Tại đơn vị thi công trong thời gian 05 năm kể từ khi đưa vào lưu trữ.

+ Tại phòng Kỹ thuật công nghệ trong thời gian 20 năm kể từ khi đưa vào lưu trữ.