Hướng dẫn điền KPI Phòng bảo vệ chi tiết 2025

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu KPI Phòng bảo vệ được thiết kế để đánh giá năng lực và hiệu quả công việc của toàn bộ nhân sự trong phòng bảo vệ, từ trưởng phòng đến nhân viên. Mục tiêu chính là đo lường mức độ đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tài sản, phòng chống cháy nổ và tuân thủ các quy trình nghiệp vụ tại công ty. Biểu mẫu giúp lãnh đạo có cơ sở khách quan để xếp loại, khen thưởng hoặc đề xuất cải thiện cho từng cá nhân, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ bảo vệ.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này dành cho tất cả các chức danh trong Phòng bảo vệ bao gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Tổ trưởng và Nhân viên bảo vệ. Người đánh giá (thường là trưởng phòng hoặc cấp quản lý trực tiếp) sẽ điền biểu mẫu dựa trên kết quả thực tế trong kỳ đánh giá. Chu kỳ đánh giá được quy định rõ cho từng chỉ số: đánh giá hàng tháng đối với các chỉ số chuyên môn như an ninh trật tự, an toàn tài sản; đánh giá 6 tháng đối với các chỉ số về quân sự quốc phòng và phòng cháy chữa cháy. Việc điền biểu mẫu nên được thực hiện ngay sau khi kết thúc chu kỳ để đảm bảo số liệu chính xác.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chức danh: Xác định rõ chức danh của người được đánh giá (Trưởng phòng, Phó phòng, Tổ trưởng hoặc Nhân viên bảo vệ) để chọn đúng bảng chỉ số tương ứng.
  2. TT (Số thứ tự): Ghi số thứ tự của từng chỉ số đánh giá trong mỗi nhóm (I, II, III, IV).
  3. Chỉ số đánh giá: Đây là tên gọi của tiêu chí cần đo lường, ví dụ "Đảm bảo an ninh trật tự" hoặc "Tỷ lệ tuân thủ việc đăng ký và hướng dẫn khách ra vào công ty".
  4. Chu kỳ đánh giá: Ghi rõ chu kỳ áp dụng cho chỉ số đó: "Tháng" (đánh giá hàng tháng) hoặc "6 tháng" (đánh giá nửa năm).
  5. Chi tiết chỉ số đánh giá: Mô tả cụ thể cách tính hoặc nguồn dữ liệu để đánh giá, ví dụ "Số sự cố mất an ninh trật tự" hoặc "Thông qua kiểm soát đột xuất của Lãnh đạo phòng".
  6. Các mức điểm (Xuất sắc 5, Tốt 4, Khá 3, Trung bình 2, Yếu 1): Đánh dấu (X) vào ô tương ứng với kết quả thực tế đạt được. Ví dụ: nếu không có sự cố mất an ninh nào trong tháng, đánh dấu vào cột "Xuất sắc (5)".

Lưu ý quan trọng

  • Đối với chỉ số "Đảm bảo an ninh trật tự" và "Mức đảm bảo an toàn tài sản", cần ghi nhận chính xác số lần sự cố và giá trị tài sản mất mát để xác định đúng mức điểm.
  • Chỉ số "Mức hoàn thành nhiệm vụ quân sự quốc phòng" và "Đảm bảo phòng chống cháy nổ" được đánh giá theo xếp loại từ cơ quan chức năng hoặc kết quả kiểm tra thực tế, không tự ý quy đổi.
  • Đối với nhân viên bảo vệ và tổ trưởng, các chỉ số về "Tỷ lệ tuân thủ đăng ký khách", "Số lần ách tắc xe" và "Số lần vi phạm giao nhận ca" cần được theo dõi qua sổ sách và biên bản kiểm tra đột xuất của lãnh đạo phòng.
  • Các nhóm chỉ số II (Quản lý đơn vị), III (Ý thức kỷ luật cá nhân) và IV (Phát triển cá nhân) áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở và tiêu chí chung của công ty, cần tham khảo văn bản hướng dẫn riêng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các mức điểm khi chỉ số có nhiều điều kiện phức tạp, ví dụ chỉ số "Số lần xảy ra mất an ninh trật tự, mất tài sản" có cách tính khác nhau cho từng mức.
  • Không cập nhật kịp thời số liệu từ các biên bản kiểm tra đột xuất, dẫn đến đánh giá sai lệch so với thực tế.
  • Bỏ sót các chỉ số thuộc nhóm II, III, IV vì cho rằng không áp dụng cho chức danh hiện tại, trong khi thực tế các nhóm này áp dụng chung cho tất cả cán bộ quản lý.
  • Ghi nhầm chu kỳ đánh giá, ví dụ đánh giá chỉ số "Đảm bảo phòng chống cháy nổ" theo tháng thay vì 6 tháng.

Nội dung biểu mẫu

Phong bao ve

KPI PHÒNG BẢO VỆ - NĂM 20…
Chức danh: Trưởng phòng
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Đảm bảo an ninh trật tựThángSố sự cố mất an ninh trật tự0 lầnVài vi phạm nhỏ được khắc phục ngay1 lần mất TTAN nhỏ1 lần đánh nhau> 1 lần đánh nhau
2Mức độ đảm bảo an toàn tài sảnThángTổng giá trị tài sản mất mát0<300nđ<500nđ<1trđ>1trđ
2Mức độ hoàn thành nhiệm vụ quân sự quốc phòng, an ninh cho công ty theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ6 thángTheo xếp loạiTốt KháTrung bình 
3Đảm bảo phòng chống cháy nổ theo quy định PCCC của NN6 tháng0 vụ = xuất sắc, 1 vụ= yếu0 vụ   1 vụ
4Mức độ hoàn thành huấn luyện và triển khai PCCC tại doanh nghiệp6 thángTheo xếp loạiTốt KháTrung bình 
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Phó phòng
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Đảm bảo an ninh trật tựThángSố sự cố mất an ninh trật tự0 lầnVài vi phạm nhỏ được khắc phục ngay1 lần mất TTAN nhỏ1 lần đánh nhau> 1 lần đánh nhau
2Mức độ đảm bảo an toàn tài sảnThángTổng giá trị tài sản mất mát0<300nđ<500nđ<1trđ>1trđ
3Đảm bảo phòng chống cháy nổ theo quy định PCCC của NN6 tháng0 vụ = xuất sắc, 1 vụ= yếu0 vụ   1 vụ
4Mức độ hoàn thành huấn luyện và triển khai PCCC tại doanh nghiệp6 thángTheo xếp loạiTốt KháTrung bình 
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
         
  
Chức danh: Tổ trưởng
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tỷ lệ tuân thủ việc đăng ký và hướng dẫn khách ra vào công tyThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
2Tỷ lệ tuân thủ việc đăng ký và cập nhật sổ sách cho các hàng hóa ra, vào công tyThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
3Số lần để xảy ra ách tắc xe ra vào công ty (giao, nhận hàng)Tháng0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, 2 lần = trung bình, > 2 lần = yếu0 lần 1 lần2 lần> 2 lần
4Số lần để xe chạy không đúng phân luồng đường xe vào cân nhập mía (chen ngang, chạy tắt)Tháng0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, 2 lần = trung bình, > 2 lần = yếu0 lần 1 lần2 lần> 2 lần
5Số lần vi phạm việc đăng ký, cập nhật sổ sách cho các nghiệp vụ (khách ra vào, hàng hóa ra vào, các nghiệp vụ khác theo quy định của công ty và của phòng)ThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
6Số lần xảy ra mất an ninh trật tự, mất tài sản trong khu vực được giaoTháng 0 lần sự cố = xuất sắc, 1 lần xảy ra đánh nhau = trung bình, > 1 lần xảy ra đánh nhau hoặc 1 lần xảy ra mất tài sản = yếu0 lần  1 lần mất TTAN> 1 lần mất TTAN hoặc 1 lần mất TS
7Số lần giao/nhận ca vi phạm quy định của công ty (không đúng giờ, không đúng vị trí…)ThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Nhân viên bảo vệ
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tỷ lệ tuân thủ việc đăng ký và hướng dẫn khách ra vào công tyThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
2Tỷ lệ tuân thủ việc đăng ký và cập nhật sổ sách cho các hàng hóa ra, vào công tyThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
3Số lần để xảy ra ách tắc xe ra vào công ty (giao, nhận hàng)Tháng0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, 2 lần = trung bình, > 2 lần = yếu0 lần 1 lần2 lần> 2 lần
4Số lần để xe chạy không đúng phân luồng đường xe vào cân nhập mía (chen ngang, chạy tắt)?Tháng0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, 2 lần = trung bình, > 2 lần = yếu0 lần 1 lần2 lần> 2 lần
5Số lần vi phạm việc đăng ký, cập nhật sổ sách cho các nghiệp vụ (khách ra vào, hàng hóa ra vào, các nghiệp vụ khác theo quy định của công ty và của phòng)ThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
6Số lần xảy ra mất an ninh trật tự, mất tài sản trong khu vực được giaoTháng 0 lần sự cố = xuất sắc, 1 lần xảy ra đánh nhau = trung bình, > 1 lần xảy ra đánh nhau hoặc 1 lần xảy ra mất tài sản = yếu0 lần  1 lần mất TTAN> 1 lần mất TTAN hoặc 1 lần mất TS
7Số lần giao/nhận ca vi phạm quy định của công ty (không đúng giờ, không đúng vị trí…)ThángThông qua kiểm soát đột xuất của LĐ phòng. 0 lần = xuất sắc, 1 lần = khá, >1 lần = yếu0 lần 1 lần > 1 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)