Hướng dẫn điền biểu mẫu chỉ số KPI internet marketing

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMMAR-KPI-04 thuộc danh mục 3.6.2 Hệ thống KPI marketing, được thiết kế để theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động internet marketing của công ty. Mục tiêu chính là đo lường 14 chỉ số KPI quan trọng, từ tỉ lệ người truy nhập mới, tỉ lệ quay lại, số trang xem mỗi phiên, cho đến tỉ lệ hủy bỏ thanh toán và thời gian tải trang. Nhờ các chỉ số này, bộ phận marketing có thể đánh giá chính xác hiệu lực của các chiến dịch quảng cáo, công cụ tìm kiếm, nội dung website và trải nghiệm người dùng. Biểu mẫu này là công cụ hỗ trợ ra quyết định chiến lược, giúp tối ưu hóa ngân sách marketing và nâng cao tỉ lệ chuyển đổi.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên phụ trách marketing kỹ thuật số hoặc chuyên viên phân tích dữ liệu web điền. Thời điểm điền là định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, tùy theo yêu cầu của trưởng bộ phận marketing. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật ngay sau khi kết thúc một chiến dịch quảng cáo lớn hoặc khi có thay đổi đáng kể về giao diện, nội dung website. Dữ liệu đầu vào được lấy từ các công cụ phân tích web như Google Analytics, các nền tảng quảng cáo (Google Ads, Facebook Ads) và hệ thống bán hàng trực tuyến. Người điền cần có kiến thức cơ bản về các chỉ số KPI và cách đọc báo cáo từ những công cụ này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tỉ lệ người truy nhập mới: Tính bằng số người truy cập mới chia cho tổng số người truy cập trong kỳ. Lấy dữ liệu từ Google Analytics, mục Audience > Overview, ghi nhận số liệu New Users và Total Users. Nhập kết quả dưới dạng phần trăm (%).
  2. Tỉ lệ quay lại của người truy nhập cũ: Tính bằng số người truy cập quay lại chia cho tổng số người truy cập. Dữ liệu lấy từ mục Audience > Behavior > New vs Returning. Nhập tỉ lệ phần trăm tương ứng.
  3. Số trang xem/truy nhập: Lấy từ Google Analytics, mục Behavior > Site Content > All Pages, chỉ số Pages / Session. Nhập số trung bình (ví dụ: 3.5).
  4. Số hàng/đặt hàng: Sử dụng công cụ theo dõi hành vi mua hàng (ví dụ: Google Analytics Ecommerce). Tính số sản phẩm trung bình được xem trước khi đặt hàng. Nhập số nguyên hoặc số thập phân.
  5. Giá trị đặt hàng trung bình: Lấy từ báo cáo doanh thu, tính tổng doanh thu chia cho tổng số đơn hàng. Nhập số tiền theo đơn vị VNĐ hoặc USD, tùy quy định công ty.
  6. Tỉ lệ bỏ Web ngay khi truy nhập: Lấy từ Google Analytics, mục Behavior > Site Content > Landing Pages, chỉ số Bounce Rate. Nhập tỉ lệ phần trăm cho toàn site hoặc từng trang quan trọng.
  7. Thời gian tải trang Web: Sử dụng công cụ kiểm tra tốc độ như Google PageSpeed Insights, GTmetrix. Ghi nhận thời gian tải trung bình (tính bằng giây) cho trang chủ và các trang sản phẩm chính.
  8. Nguồn truy nhập vào Web site: Lấy từ Google Analytics, mục Acquisition > All Traffic > Channels. Ghi nhận tỉ lệ phần trăm của 3 danh mục: Direct, Organic Search, Referral. Nhập số liệu vào các ô tương ứng.
  9. Số lượng đặt hàng trên mỗi khách hàng trong một năm: Tính tổng số đơn hàng của mỗi khách hàng trong 12 tháng qua, chia cho tổng số khách hàng. Nhập số trung bình (ví dụ: 2.3).
  10. Tỉ lệ huỷ bỏ thanh toán/giỏ hàng: Lấy từ Google Analytics Ecommerce hoặc báo cáo giỏ hàng. Tính phần trăm khách hàng rời bỏ ở từng bước: thêm vào giỏ, nhập thông tin, thanh toán. Nhập tỉ lệ phần trăm cho mỗi bước.
  11. Số lượng bỏ Web ngay khi truy nhập/Số lượng truy nhập trang chủ: Lấy chỉ số Bounce Rate riêng cho trang chủ từ Google Analytics. Nhập tỉ lệ phần trăm.
  12. Số lượng bỏ trang một sản phẩm ngay khi truy nhập/Số lượng truy nhập trang sản phẩm đó: Lấy Bounce Rate cho từng trang sản phẩm cụ thể. Nhập tỉ lệ phần trăm.
  13. Số lượng bỏ trang sản phẩm ngay khi truy nhập (người mới)/Số lượng người mới: Lọc dữ liệu Bounce Rate theo nhóm New Users trong Google Analytics. Nhập tỉ lệ phần trăm.
  14. Số lượng bỏ trang sản phẩm ngay khi truy nhập (người cũ)/Số lượng người cũ: Lọc dữ liệu Bounce Rate theo nhóm Returning Users. Nhập tỉ lệ phần trăm.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra kỹ nguồn dữ liệu: chỉ sử dụng dữ liệu từ Google Analytics hoặc công cụ đã được phê duyệt, không ước lượng hoặc suy luận chủ quan.
  • Đảm bảo khoảng thời gian đo lường đồng nhất cho tất cả các chỉ số (cùng tháng, cùng quý) để so sánh chính xác.
  • Đối với chỉ số "Số hàng/đặt hàng" và "Giá trị đặt hàng trung bình", cần loại trừ các đơn hàng thử nghiệm hoặc đơn hàng từ nhân viên nội bộ.
  • Khi ghi nhận "Thời gian tải trang Web", nên kiểm tra ở nhiều tốc độ kết nối khác nhau (3G, 4G, WiFi) để có số liệu trung bình đại diện.
  • Các chỉ số về tỉ lệ bỏ Web (bounce rate) cần được theo dõi riêng cho từng trang quan trọng, không chỉ dùng số liệu tổng thể.
  • Lưu lại bản sao dữ liệu gốc từ công cụ phân tích để đối chiếu khi cần giải trình hoặc kiểm tra lại.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "người truy nhập mới" và "người truy nhập duy nhất": người mới là lần đầu truy cập, còn người duy nhất có thể đã truy cập nhiều lần. Cần phân biệt rõ trong Google Analytics.
  • Không loại trừ bot và spam traffic: dữ liệu có thể bị nhiễu bởi các lượt truy cập tự động, dẫn đến tỉ lệ bounce rate cao bất thường. Nên thiết lập bộ lọc bot trong GA.
  • Ghi sai đơn vị: ví dụ nhập "3.5" cho số trang xem nhưng lại hiểu là 3,5 nghìn. Cần thống nhất đơn vị và ghi chú rõ ràng.
  • Bỏ qua yếu tố mùa vụ: so sánh chỉ số giữa các tháng mà không tính đến biến động theo mùa (ví dụ Tết, Black Friday) dẫn đến đánh giá sai hiệu quả.
  • Không cập nhật kịp thời: để dữ liệu cũ quá lâu, khi báo cáo lên cấp trên thì số liệu đã không còn phản ánh đúng thực tế.
  • Nhập sai công thức tính: ví dụ tính tỉ lệ người truy nhập mới bằng cách lấy số người mới chia cho số người cũ thay vì chia cho tổng số. Cần kiểm tra lại công thức trước khi nhập.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI INTERNET MARKETING

1.Tỉ lệ người truy nhập mới:

-Tỷ lệ này bằng số người truy cập mới / tổng số người truy cập.

-Bằng cách đánh giá riêng tỉ lệ hoán chuyển người truy nhập mới, bạn mới có thể nhìn thấy rõ hơn hiệu lực của những công cụ tìm kiếm hay các chiến dịch quảng cáo của công ty.

2.Tỉ lệ quay lại của người truy nhập cũ:

-Bằng cách theo dõi tỉ lệ này, bạn có thể biết Web site của bạn có được nhiều khách hàng quan tâm hay không, từ đó có chiến lược đối với nội dung Web site.

3.Số trang xem/ truy nhập:

-Tỷ lệ này phản ánh sự hấp dẫn site đối với người xem.

-Việc tăng tỉ lệ trang xem/ truy nhập chỉ ra nội dung của bạn đang được người đọc quan tâm bằng việc người xem dành thời gian để xem các trang.

-Tuy nhiên một tỉ lệ cao cũng có thể là do quy trình thanh toán và xem sản phẩm phức tạp quá mức cần thiết.

4.Số hàng/ đặt hàng:

-Bạn nên có một công cụ theo dõi bao nhiêu hàng được xem trên một lần đặt hàng. Điều này giúp bạn tìm hiểu được hành vi của người mua hàng để từ đó đưa ra chiến lược marketing và bán hàng phù hợp hơn.

5.Giá trị đặt hàng trung bình:

-Tuỳ theo từng lĩnh vực kinh doanh mà giá trị đặt hàng trung bình sẽ khác nhau, chính vì vậy mục tiêu về giá trị trung bình của bạn cũng khác nhau. Tuy nhiên nếu bạn đo lường giá trị này thường xuyên, bạn sẽ có thông số giữa các năm, điều này hỗ trợ cho marketing rất nhiều.

6.Tỉ lệ bỏ Web ngay khi truy nhập:

-Sự kiện này xảy ra khi một người truy nhập một trang trên site của ban và cũng ngay lập tức họ nhấn chuột rời bỏ Web site ra không quay trở lại.

-Tỉ lệ bỏ Web cao có thể do nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố thời gian tải Web chậm, nội dung không phù hợp với người truy nhập, thiết kế giao diện không cuốn hút, ...

-Bạn nên theo dõi liên tục tỉ lệ bỏ Web này trong các trang Web quan trọng bao gồm trang chủ và những trang có SEO hoặc PPC.

7.Thời gian tải trang Web:

-Thời gian tải trang Web chậm có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ bỏ Web ngay khi truy nhập cao.

-Bạn nên kiểm tra thời gian tải trang Web với nhiều tốc độ kết nối hoặc với các công cụ kiểm tra trực tuyến.

8.Nguồn truy nhập vào Web site của bạn:

-Với công cụ Google Analytics cho phép bạn theo dõi nguồn truy nhập theo 3 danh mục: Truy nhập trực tiếp (bằng cách gõ trực tiếp URL Web site của bạn), Truy nhập từ kết quả tìm kiếm (kết quả trả về bao gồm cả SEO và PPC), cuối cùng là từ các site tham chiếu (từ bất cứ site nào liên kết đến Web site của bạn).

-Tuỳ theo mỗi site mà tỉ lệ truy nhập có khác nhau, tuy nhiên nếu số lượng người truy nhập trực tiếp tăng lên, điều này đồng nghĩa với thương hiệu của bạn đang được nhiều người quan tâm.

9.Số lượng đặt hàng trên mỗi khách hàng trong một năm:

-Con số này cho bạn biết một người khách hàng đặt hàng bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian. Đây là một công cụ tốt cho phép bạn xác định bạn nên chi bao nhiêu tiền cho marketing hoặc làm marketing lại.

10.Tỉ lệ huỷ bỏ thanh toán/ giỏ hàng:

-Bạn nên đo lường tỉ lệ phần trăm số khách hàng rời bỏ thanh toán/ giỏ hàng trong từng bước thanh toán.

-Chẳng hạn: bao nhiêu phần trăm khách hàng rời bỏ sau khi đưa sản phẩm vào giỏ hàng? Sau khi nhập thông tin hoá đơn, vận chuyển?

-Sau khi nhập thông tin thẻ tín dụng? Tỉ lệ rời bỏ quá cao là dấu hiệu của quy trình thanh toán không tốt.

11.Số lượng bỏ Web ngay khi truy nhập/ Số lượng truy nhập trang chủ

12.Số lượng bỏ trang một sản phẩm ngay khi truy nhập/ Số lượng truy nhập trang sản phẩm đó

13.Số lượng bỏ trang sản phẩm ngay khi truy nhập (người mới)/ Số lượng người mới

14.Số lượng bỏ trang sản phẩm ngay khi truy nhập (người cũ)/ Số lượng người cũ