Hướng dẫn quy trình đánh giá công việc nhân viên chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "13 Quy trình đánh giá công việc nhân viên" được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của toàn bộ nhân viên trong công ty một cách khách quan, minh bạch và công bằng. Quy trình này là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ để xét thưởng, khen thưởng, cũng như điều chỉnh lương, thăng tiến cho cán bộ công nhân viên. Việc áp dụng quy trình giúp quản lý các cấp có căn cứ rõ ràng để đo lường năng suất, chất lượng và thái độ làm việc của từng cá nhân, từ đó đưa ra các quyết định nhân sự chính xác. Đồng thời, quy trình cũng khuyến khích nhân viên phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu và duy trì tác phong chuyên nghiệp.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty, ngoại trừ chức danh Giám đốc điều hành. Người chịu trách nhiệm chính trong việc lập và tổng hợp đánh giá là quản lý trực tiếp của các bộ phận (quản lý nhà hàng, quản lý bếp, trưởng phòng ban). Các quản lý này phải thực hiện đánh giá hàng tháng cho nhân viên cấp dưới dựa trên các tiêu chí đã được phê duyệt. Thời gian hoàn thành bảng tổng hợp đánh giá và gửi về Phòng Nhân sự chậm nhất là ngày 4 của tháng liền kề sau tháng đánh giá. Đối với các đề xuất điểm cộng đột xuất, giấy đề nghị phải được viết không quá 5 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc và chậm nhất vào ngày 31 hàng tháng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Xác định tiêu chí đánh giá (Mục 1.1 và 1.2): Quản lý bộ phận phải xác định từ 3 đến 10 tiêu chí cho mỗi chức danh. Các tiêu chí này được chia làm hai nhóm: tiêu chí đánh giá kết quả công việc (theo chỉ tiêu hoặc theo lĩnh vực) và tiêu chí chung (thái độ, sự phối hợp, nội quy). Mỗi tiêu chí phải được gán một trọng số (A) và tổng trọng số tối đa là 10.
  2. Điền điểm đánh giá (Cột Điểm 1-5): Dựa trên mức độ hoàn thành công việc thực tế, quản lý cho điểm từ 1 đến 5 cho từng tiêu chí. Đối với đánh giá theo chỉ tiêu, điểm được quy đổi dựa trên bảng mức độ hoàn thành (ví dụ: hoàn thành dưới 60% được 1 điểm, từ 90-100% được 5 điểm). Đối với đánh giá theo lĩnh vực và tiêu chí chung, điểm được tính dựa trên tổng số điểm vi phạm (A=0 được 5 điểm, A>=7 được 1 điểm).
  3. Tính tổng điểm (Cột Tổng cộng và B): Sau khi cho điểm từng tiêu chí, quản lý cộng tất cả điểm số lại để có tổng điểm (B). Ví dụ: nếu có 5 tiêu chí, mỗi tiêu chí được 4 điểm, tổng điểm B = 20. Sau đó, cộng thêm điểm cộng (nếu có) vào tổng điểm B trước khi thực hiện bước tiếp theo.
  4. Tính điểm xếp loại (C = B / A): Lấy tổng điểm sau khi cộng điểm thưởng (B) chia cho tổng trọng số (A = 10) để ra điểm xếp loại (C). Ví dụ: B = 48, A = 10, thì C = 4.8. Điểm C này sẽ là căn cứ để xếp loại nhân viên (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu).
  5. Ghi nhận điểm cộng (Mục 1.3): Nếu nhân viên có hành vi vượt chỉ tiêu hoặc có đóng góp đặc biệt, quản lý đề xuất điểm cộng từ 1-3 điểm. Điểm cộng từ 1 do quản lý trực tiếp phê duyệt, điểm 2 và 3 cần Phòng Nhân sự phê duyệt. Phải lập giấy đề nghị thưởng điểm theo mẫu NS-14-BM06 và gửi về Phòng Nhân sự đúng hạn.
  6. Tổng hợp và gửi báo cáo (Mục 2): Quản lý bộ phận lập bảng tổng hợp các tiêu chí đánh giá theo mẫu NS-14-BM02, sau đó ký duyệt và gửi về Phòng Nhân sự chậm nhất vào ngày 4 tháng sau. Phòng Nhân sự sẽ tổng hợp toàn công ty và trình Giám đốc phê duyệt kết quả cuối cùng.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi chức danh phải có bộ tiêu chí riêng, không áp dụng chung cho tất cả. Các tiêu chí phải được Giám đốc phê duyệt và triển khai cho các cấp liên quan trước khi áp dụng.
  • Trọng số của từng tiêu chí có thể thay đổi theo từng thời kỳ nhưng phải được Phòng Nhân sự và Giám đốc phê duyệt. Tổng trọng số luôn cố định là 10.
  • Điểm cộng chỉ được áp dụng khi có giấy đề nghị hợp lệ theo mẫu quy định và phải gửi về Phòng Nhân sự trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh sự việc.
  • Việc vi phạm nội quy, quy trình nghiệp vụ sẽ bị trừ điểm theo ba mức (1, 2, 3). Quản lý phải ghi chép đầy đủ các sự việc vào phiếu đánh giá hàng ngày để làm căn cứ trừ điểm cuối tháng.
  • Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để xét thưởng, kỷ luật, đào tạo và phát triển nhân viên. Do đó, quản lý cần đánh giá trung thực, khách quan, tránh cảm tính.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa đánh giá theo chỉ tiêu và đánh giá theo lĩnh vực: Nhiều quản lý áp dụng sai phương pháp cho từng chức danh. Cấp quản lý nên đánh giá theo chỉ tiêu (MBO), cấp nhân viên nên đánh giá theo lĩnh vực (quy trình).
  • Quên cộng điểm thưởng trước khi chia cho trọng số: Một số người tính điểm xếp loại (C) từ tổng điểm B chưa bao gồm điểm cộng, dẫn đến kết quả sai lệch. Phải cộng điểm thưởng vào tổng điểm B trước khi chia cho A.
  • Không ghi chép vi phạm hàng ngày: Nếu quản lý không ghi nhận các lỗi vi phạm vào phiếu đánh giá hàng ngày, cuối tháng sẽ không có căn cứ để trừ điểm, dẫn đến đánh giá không chính xác.
  • Đề xuất điểm cộng quá hạn: Nhiều trường hợp quên không viết giấy đề nghị thưởng điểm trong vòng 5 ngày hoặc sau ngày 31, dẫn đến điểm cộng không được công nhận và phải chuyển sang tháng sau.
  • Không cập nhật tiêu chí khi có thay đổi: Khi công việc thay đổi, quản lý phải đề xuất điều chỉnh tiêu chí và trình duyệt. Nếu vẫn dùng tiêu chí cũ, kết quả đánh giá sẽ không phản ánh đúng thực tế công việc.

Nội dung biểu mẫu

I/ MỤC ĐÍCH:

- Nhằm mục đích đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên trong tháng, làm tiêu chí để xét thưởng cho CNV, công ty quy định về việc đánh giá CNV như sau:

II/ PHẠM VI

- Áp dụng cho việc đánh giá công việc toàn bộ CBCNV công ty trừ giám đốc điều hành.

III/ ĐỊNH NGHĨA

- Không có.

IV/ NỘI DUNG:

1. Xác định tiêu chí đánh giá:

- Số lượng tiêu chí đánh giá đối với mỗi chức danh là từ 3 – 10 tiêu chí.

- Các tiêu chí đánh giá có thể được thay đổi nhưng phải được người có thầm quyền phê duyệt và phải được triển khai cho các cấp liên quan trước khi áp dụng.

- Bảng tiêu chí đánh giá cho mỗi chức danh được xác định theo mẫu: NS – 14 –BM01.

- Mỗi tiêu chí chức danh phải được xác định trọng số tương ứng. Trọng số của mỗi tiêu chí do Phòng nhân sự, Quản lý các bộ phận, quản lý trực tiếp lập ra và phải được giám đốc duyệt.

Stt

Tiêu chí đánh giá

Trọng số

Điểm

1-5

Tổng cộng

Diễn giải

1

2

3

4

5

6

7

Tổng công

A = 10

B =

Xếp loại: C = B / A

1.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả công việc:

- Việc đánh giá kết quả công việc thể hiện qua hai yếu tố: đánh giá theo chỉ tiêu, và đánh giá theo lĩnh vực (các quy trình nghiệp vụ)

- Kết quả công việc của một chức danh có thể thể hiện qua cả hai chỉ tiêu hoặc một trong hai chỉ tiêu, trong đó các cấp quản lý sẽ chủ yếu áp dụng theo chỉ tiêu (quản lý theo mục tiêu), các cấp nhân viên sẽ chủ yếu áp dụng theo lĩnh vực (quản lý theo quá trình).

a> Đánh giá theo chỉ tiêu.

- Đánh giá theo chỉ tiêu là việc áp đặt chỉ tiêu cho mỗi chức danh trong một thời gian nhất định. Các chỉ tiêu như khối lượng công việc, chất lượng, tiến độ, chỉ số khách hàng....

- Ví dụ: chỉ tiêu doanh số trong tháng là 100 triệu, nếu tháng sau đạt 106 triệu, tức là vượt chỉ tiêu 106 %.

- Việc đánh giá theo chỉ tiêu được tập hợp vào cuối mỗi tháng.

- Mức đạt chỉ tiêu được phân theo bảng sau:

Stt

Mức độ hoàn thành

Điểm

Ghi chú

1

A < 60 %

1

2

70 % > A >= 60 %

2

3

80 % > A >= 70 %

3

4

90 % > A >= 80 %

4

5

100 % > A >= 90 %

5

b> Đánh giá theo lĩnh vực:

- Trong trường hợp không đánh giá được theo chỉ tiêu, công ty sẽ tiến hành đánh giá theo lĩnh vực (chủ yếu áp dụng với các chức danh là nhân viên).

- Ví dụ theo lĩnh vực gồm các tiêu chí như: chuẩn bị bàn, quy trình phục vụ, vệ sinh.. (áp dụng cho nhân viên phục vụ).

1.2 Đánh giá các tiêu chí chung:

Các tiêu chí đánh giá chung bao gồm: thái độ, sự phối hợp, thực hiện nội quy, khác. Các tiêu chí này áp dụng cho mọi chức danh công việc, nội dung cụ thể như sau:

- Thái độ: đối với các công việc tiếp xúc với khách hàng thì thái độ chiếm vị trí rất quan trọng trong hiệu quả công việc của chức danh đó. Thái độ thể hiện qua sự quan tâm chăm sóc khách hàng, qua cách thức giao tiếp, sự quan tâm đến công việc...

- Sự phối hợp: Tất cả các chức danh đều phải có sự phối hợp lẫn nhau, nhưng trọng số của sự phối hợp có thể khác nhau giữa các chức danh và có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Sự phối hợp thể hiện qua: sự khiếu nại của bộ phận khác, của đối tác, của quản lý đối với chức danh đó thể hiện qua: sự phản hồi, sự giúp đỡ, sự cộng tác trong công việc.

- Đánh giá về nội quy: là đánh giá về tất cả các quy định trong nội quy chung của công ty, nội quy của từng bộ phận, qua các quy chế, qua các quy định về báo cáo, kế hoạch...

- Các yếu tố không thể quy về đánh giá kết quả công việc, thái độ, sự hợp tác, nội quy thì sẽ được chuyển vào phần các tiêu chí khác. Nếu nhưng các nội dung đó thường xuyên xảy ra, phòng nhân sự và Quản lý các bộ phận có trách nhiệm đề xuất một tiêu chí mới cho chức danh đó.

1.3  Cách đánh giá kết quả theo lĩnh vực và các tiêu chí chung:

- Ngoài các chỉ tiêu đánh giá công việc, các tiêu chí đánh giá kết quả công việc theo lĩnh vực hoặc theo các tiêu chí chung được thực hiện như dưới đây.

- Việc vi phạm các nội quy quy chế hay quy trình nghiệp vụ bị trừ làm ba mức, cụ thể như sau:

Stt

Các mức

Điểm trừ

Ghi chú

1

Mức 1

- 1

- Áp dụng cho tất cả các vi phạm thông thường ngoại trừ các mức 2 và 3.

2

Mức 2

- 2

- Tiếp tục vi phạm những lỗi của lần trước (mức 1), mặc dù đã được nhắc nhở, đào tạo nhưng vẫn tái phạm.

- Quản lý không ghi các sự việc vào phiếu đánh giá hàng ngày theo quy trình này.

3

Mức 3

- 3

- Là trường hợp nhân viên bị ra quyết định cảnh cáo bằng văn bản.

- Làm hư hỏng tài sản của công ty, khách hàng, đối tác, đồng nghiệp.

- Có những hành vi phi đạo đức, thuần phong mỹ tục, gian lận

Đánh giá điểm của các tiêu chí:

Stt

Tổng số điểm vi phạm/tiêu chí

Điểm

Ghi chú

1

A = 0

5

2

A =1

4

3

2 >= A >4

3

3

5 >= A >7

2

4

A > = 7

1

1.3 Điểm cộng:

- Nhân viên có những hành vi giúp đỡ, bảo vệ... cho khách hàng, cho đồng nghiệp, cho công ty hoặc cho cộng đồng hay các đối tượng khác làm nâng cao vai trò, vị thế của công ty hoặc vượt các mức chỉ tiêu sẽ được khen thưởng bằng các điểm cộng, các điểm này sẽ được cộng vào điểm đánh giá công việc hàng tháng.

- Đối với trường hợp vượt mức chỉ tiêu thì mỗi 10 % vượt mức được cộng 2 điểm.

- Số điểm cộng từ 1-3/ hành vi tùy theo loại hành vi.

- Số điểm cộng là 1 thì quản lý nhà hàng, quản lý bếp được quyền phê duyệt, nếu số điểm đề nghị là 2 và 3 thì phải được Phòng nhân sự phê duyệt. Số điểm vượt khung do Trưởng bộ phận hoặc phòng nhân sự đề nghị và phải được giám đốc duyệt.

- Số điểm cộng được cộng vào tổng điểm trước khi chia cho trọng số (10). Ví dụ tổng điểm là 43, điểm cộng là 5 thì tổng điểm là 43 + 5 = 48.

- Đối với các trường hợp phát sinh điểm cộng cho nhân viên, người đề nghị phải viết giấy đề nghị thưởng điểm cho nhân viên theo mẫu: NS – 14 –BM06 và chuyển về phòng nhân sự. Giấy đề nghị phải được viết không quá 5 ngày kể từ ngày phát sinh vụ việc và chậm nhất vào ngày 31 hàng tháng (nếu sau đó phát sinh hoặc mới đề nghị thì chuyển qua tháng sau).

2. Phương pháp đánh giá

2.1 Đối với việc đánh giá theo chỉ tiêu:

- Quản lý các bộ phận chịu trách nhiệm lập các bảng tổng hợp các tiêu chí đánh giá và phải được giám đốc duyệt, sau đó chuyển về phòng nhân sự tổng hợp.

- Bảng tổng hợp tiêu chí được thể hiện qua mẫu: NS – 14 –BM02.

- Quản lý các bộ phận phải lập bảng tổng hợp đánh giá theo chỉ tiêu gửi về phòng nhân sự chậm nhất là ngày 4 tháng sau.

2.2 Đối với việc đánh giá theo lĩnh vực hoặc các tiêu chí chung:

- Đối với việc đánh giá theo lĩnh vực hoặc các tiêu chí chung, ngay khi phát sinh các sự việc liên quan, quản lý phải lập biên bản đánh giá sự việc theo mẫu: NS – 14 –BM03 và chuyển cho nhân viên liên quan ký nhận. Nếu nhân viên không đồng ý thì vẫn phải ký vào vào biên bản và ghi ý kiến kèm theo. Trường hợp nhân viên bận công việc phục vụ thì phải ký vào cuối buổi nhưng chậm nhất là đầu ca ngày hôm sau.

- Đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì xử lý theo quy chế về kỷ luật của công ty. Đối với trường hợp nhân viên không đồng ý thì quản lý phải làm việc lại với nhân viên, nếu nhân viên đồng ý thì xác nhận vào biên bản, nếu nhân viên không đồng ý thì báo cáo cấp trên để xử lý.

- Vào ngày cuối tháng, Quản lý các bộ phận phải tập hợp toàn bộ các bảng đánh giá và chuyển về phòng nhân sự.

- Phòng nhân sự chịu trách nhiệm lập bảng tổng hợp đánh giá vi phạm nội quy theo mẫu NS – 14 –BM04.

- Phòng nhân sự kết hợp với các bảng đánh giá công việc và bảng tổng hợp đánh giá nội quy để lập bảng tổng hợp điểm trừ nghiệp vụ, nội quy theo mẫu: NS – 14 –BM05.

- Các bộ phận đề xuất điểm cộng cho nhân viên phải làm giấy đề xuất theo mẫu

2.3 Tổng hợp đánh giá

- Đối với các trường hợp nhân viên không đồng ý với kết quả đánh giá của các quản lý thì phòng nhân sự chịu trách nhiệm thụ lý giải quyết.

- Phòng nhân sự chịu trách nhiệm tổng hợp các bảng đánh giá theo chỉ tiêu, bảng đánh giá theo lĩnh vực, các bảng điểm cộng theo mẫu: NS – 14 –BM07.

- Sau đó chuyển lại cho quản lý các bộ phận xem, ký nhận, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho giám đốc điều hành phê duyệt.

- Sau khi giám đốc điều hành phê duyệt, phòng nhân sự nhận kết quả đánh giá làm căn cứ tính lương cho nhân viên.

V/ BIỂU MẪU KÈM THEO

1

Bảng tiêu chí đánh giá

NS – 14 –BM01

2

Bảng tổng hợp đánh giá chỉ tiêu

NS – 14 –BM02

3

Biên bản đánh giá công việc

NS – 14 –BM03

4

Bảng tổng hợp vi phạm nội quy, nghiệp vụ

NS – 14 –BM04

5

Bảng tổng điểm trừ nghiệp vụ nội quy

NS – 14 –BM05

6

Giấy đề nghị cộng điểm

NS – 14 –BM06

7

Bảng tổng hợp đánh giá công việc

NS – 14 –BM07

----------------------- › & š --------------------------