Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc kế toán công nợ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "5.1.7__mtcv_ke_toan_cong_no" được thiết kế để mô tả chi tiết công việc của vị trí Nhân viên kế toán công nợ thuộc Phòng Tài chính Kế toán. Mục đích chính của biểu mẫu này là chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ công tác của vị trí này trong doanh nghiệp. Đây là tài liệu quan trọng giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc của mình, đồng thời là căn cứ để đánh giá hiệu quả làm việc và xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp. Biểu mẫu cũng hỗ trợ bộ phận nhân sự trong việc tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân lực một cách hiệu quả.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Tài chính Kế toán hoặc cán bộ quản lý trực tiếp (TP. TCKT) chịu trách nhiệm điền và phê duyệt. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi có nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí kế toán công nợ, khi cần cập nhật hoặc điều chỉnh mô tả công việc cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc khi thực hiện đánh giá định kỳ công việc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy trình làm việc hoặc khi cần chuẩn hóa lại chức năng nhiệm vụ của phòng ban. Nhân viên kế toán công nợ có thể tham khảo biểu mẫu này để hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình trong công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bộ phận: Ghi rõ "Phòng tài chính kế toán" – đây là phòng ban chính thức mà vị trí này trực thuộc. Không viết tắt hay thay đổi tên phòng ban.
  2. Chức danh: Điền "Nhân viên kế toán công nợ" – đây là chức danh chính thức của vị trí cần mô tả. Đảm bảo chính xác với tên vị trí trong hệ thống nhân sự.
  3. Mã công việc: Nhập "KT-KTCN" – mã này được quy định thống nhất trong toàn công ty để quản lý và tra cứu thông tin nhân sự. Kiểm tra kỹ để tránh nhầm lẫn với mã của vị trí khác.
  4. Cán bộ quản lý trực tiếp: Ghi "TP. TCKT" – đây là người sẽ trực tiếp giám sát, phân công công việc và đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán công nợ.
  5. 1. Trách nhiệm: Liệt kê đầy đủ và chi tiết tất cả các nhiệm vụ mà nhân viên kế toán công nợ phải thực hiện. Các nhiệm vụ bao gồm: kiểm tra chứng từ thu chi, lập phiếu thu chi, định khoản, theo dõi tạm ứng, đối chiếu quỹ, lập tờ khai thuế, quản lý hóa đơn, theo dõi công nợ, lập lịch thanh toán, nhập liệu kế toán, khai báo thuế và thực hiện chức năng kiểm soát viên nội bộ. Mỗi nhiệm vụ cần được mô tả rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được.
  6. 2. Quyền hạn: Ghi rõ các quyền mà nhân viên được phép thực hiện trong phạm vi công việc, bao gồm: chủ động trao đổi với khách hàng khi chứng từ chưa hoàn chỉnh, đề xuất với trưởng phòng các trường hợp thanh toán vướng mắc, đề xuất biện pháp thu hồi công nợ, nhắc nhở thanh toán, đề xuất mức và lịch thanh toán, đề xuất xử lý hóa đơn và lập nhu cầu đặt in ấn phẩm.
  7. 3. Mối liên hệ công tác: Mô tả các mối quan hệ công việc chính, bao gồm: trực thuộc Phòng Tài vụ Công ty và nhận sự chỉ đạo từ Trưởng phòng Tài vụ, nhận thông tin thanh toán từ các kế toán cơ sở, và quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm được giao.
  8. Tiêu chuẩn yêu cầu: Ghi rõ các tiêu chuẩn tối thiểu để đảm nhận vị trí này, bao gồm: trình độ trung cấp kế toán và am hiểu các quy định về tài chính. Đây là căn cứ quan trọng cho việc tuyển dụng và đánh giá năng lực.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền biểu mẫu, cần đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và phù hợp với thực tế công việc tại doanh nghiệp. Không sao chép mô tả công việc từ các nguồn khác mà không điều chỉnh cho phù hợp.
  • Phần trách nhiệm cần được liệt kê chi tiết và có thứ tự ưu tiên, giúp nhân viên dễ dàng nắm bắt được những nhiệm vụ quan trọng nhất cần tập trung thực hiện.
  • Quyền hạn phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng, đảm bảo nhân viên có đủ thẩm quyền để hoàn thành công việc được giao mà không vượt quá phạm vi cho phép.
  • Mối liên hệ công tác cần được mô tả rõ ràng để nhân viên biết cần phối hợp với ai, báo cáo cho ai và nhận chỉ đạo từ ai trong quá trình làm việc.
  • Tiêu chuẩn yêu cầu cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và các quy định pháp luật mới.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn mã công việc: Nhiều người dễ nhầm mã "KT-KTCN" với các mã khác như "KT-KTTH" (kế toán tổng hợp) hoặc "KT-KTTC" (kế toán tài chính). Cần kiểm tra kỹ danh sách mã công việc của công ty trước khi điền.
  • Bỏ sót nhiệm vụ quan trọng: Phần trách nhiệm thường bị bỏ sót các nhiệm vụ như đối chiếu tồn quỹ cuối ngày, lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoặc theo dõi biên bản chỉnh sửa hủy hóa đơn. Cần rà soát kỹ danh sách nhiệm vụ đã liệt kê.
  • Mô tả quyền hạn quá chung chung: Thay vì ghi "đề xuất xử lý", cần ghi cụ thể "đề xuất Trưởng Phòng mức thanh toán và lịch thanh toán công nợ đối với khách hàng" để tránh hiểu lầm.
  • Không cập nhật tiêu chuẩn yêu cầu: Nhiều biểu mẫu vẫn giữ nguyên tiêu chuẩn "trung cấp kế toán" trong khi thực tế công ty đã yêu cầu cao hơn. Cần cập nhật theo quy định hiện hành.
  • Thiếu thông tin về mối liên hệ công tác: Phần này thường bị bỏ qua hoặc ghi quá sơ sài, dẫn đến nhân viên mới không biết cần phối hợp với những bộ phận nào trong công việc hàng ngày.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

Bộ phận

Phòng tài chính kế toán

Chức danh

Nhân viên kế toán công nợ

Mã công việc

KT-KTCN

Cán bộ quản lý trực tiếp

TP. TCKT

1.Trách nhiệm:

Kiểm tra các chứng từ trước khi lập thủ tục thu chi theo qui định Nhà nước ban hành.

-Lập chứng từ ban đầu (phiếu thu ,chi theo biểu mẫu số 01-TT ,02-TT ban hành theo QĐ số 186 TC / CĐKT ngày 14/3/1995 của Bộ Tài Chánh ) để làm căn cứ cho thủ quỹ thu chi tiền theo đúng qui định và đảm bảo kịp thời chính xác

-Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho bộ phận liên quan ( các đơn vị cơ sở trực thuộc Cty ) hằng tháng vào ngày 01 đến ngày 05

-Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ

-In báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt

-Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ

-Đối chiếu tồn quỹ tiền mặt giữa báo cáo quỹ với kế toán tổng hợp Cty.

-Lập tờ khai hàng hoá mua vào thuế GTGT theo biểu mẫu

-Lập phiếu nộp ngân sách – ngân hàng theo yêu cầu

-Đóng chứng từ  theo nghiệp vụ phát sinh , số thứ tự ,thời gian. Lưu trữ , bảo quản.

-Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.

-Lập hợp đồng huy động vốn .

- Báo số dư huy động vốn theo định kỳ (hằng tháng ) hoặc đột xuất theo yêu cầu của

phòng , BGĐ .

-Tính lãi vay huy động vốn theo từng quý ,từng đối tượng và thông báo điều chỉnh lãi suất huy động vốn khi có phát sinh.

- Nhận chứng từ cở sở chuyển (bản sao hóa đơn ,phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho,…) để thanh toán .

- Hằng tháng đối chiếu với kế toán cơ sở tình hình công nợ nội bộ ,công nợ khách hàng.

-Lập lịch thanh toán công nợ đối với khách hàng .

-Tính toán số công nợ phát sinh hằng tháng lập giấy thông báo thanh toán công nợ (nội bộ và khách hàng) hằng tháng từ ngày 05 đến ngày 15 ( có cập nhập tình hình phát sinh tăng , giảm trong kỳ ).

- Theo dõi , lập báo cáo tình hình số dư công nợ của nội bộ theo từng đối tượng đột xuất hoặc định kỳ (tháng quý năm ) theo yêu cầu BGĐ ,KTT , TP TV (có đối chiếu với KTCS số dư công nợ)

-Yêu cầu chấp hàh nguyên tắc bảo mật .

-Lập hóa đơn theo yêu cầu cơ sở căn cứ vào hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng đã ký .

-Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn (mở sổ giao và ký nhận ) .

-Mở sổ theo dõi các hợp đồng kinh tế dài hạn

-Lập ,theo dõi thu hồi các biên bản chỉnh sửa ,thanh huỷ hóa đơn kịp thời .

-Giao hóa đơn chưa sử dụng cho các cơ sở do Cty qui định tự lập hóa đơn giao khách hàng , kiểm tra hóa đơn cơ sở trả lại, lập phiếu theo dõi.

-Hằng tháng , quý , năm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế trong kỳ (theo mẫu )

-Nhập dữ liệu xuất hóa đơn vào máy hằng tháng báo cáo tình hình xuất hóa đơn (doanh thu ) theo từng đơn vị cơ sở .

-Sắp xếp lưu trữ hóa đơn (TGGT ,VCNB) đã sử dụng theo thời gian ,thứ tự số quyển , thứ tự số hóa đơn.

-Đóng dấu , phát ấn chỉ ,lập phiếu xuất ấn chỉ ,báo cáo tình hình xuất nhập tồn ấn chỉ

-Nhập liệu (nhập vào phần mềm kế toán) các dữ liệu kế toán căn cứ theo hóa đơn chứng từ do các kế toán công trình cung cấp.

-Kiểm tra và củng cố hóa đơn chứng từ đầu vào, đầu ra phù hợp với quy định của Pháp luật và chế độ kế toán thống ke

-Thực hiện công tác kế toán thu chi tiền mặt, tạm ứng bằng tiền mặt (chỉ đối với các khoản tạm ứng không nằm trong các công trình do kế toán công trình theo dõi), định kỳ hàng tuần đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ.

-Khai báo thuế, quyết toán thuế với Cơ quan thuế theo luật định.

-Theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thay đổi chính sách về thuế.

-Chịu trách nhiệm liên lạc trực tiếp với Cục Thuế, Sở, Ban ngành liên quan.

-Thực hiện chức năng của kiểm soát viên nội bộ: kiểm tra độ tin cậy, tính trung thực, khách quan và chính xác của các khoản chi phí, các báo cáo tài chính, các công trình, dự án…

-Phụ trách phần hành kế toán Công trình - Công nợ Công trình

2.Quyền hạn:

-Khi chứng từ thanh toán chưa hoàn chỉnh chủ động trao đổi với khách hàng ,KTCS để

hoàn thành nghiệp vụ thu ,chi

-Đề xuất Phụ trách Phòng các trường hợp thanh toán khi có vướng mắc.

-Đề xuất biện pháp thu hồi công nợ hữu hiệu

-Chủ động nhắc nhở thanh toán công nợ .

-Đề xuất Trưởng Phòng mức thanh toán và lịch thanh toán công nợ đối với khách hàng

-Đề xuất hướng xử lý khi phiếu yêu cầu xuất hóa đơn chưa phù hợp .

-Đề xuất khi có điều chỉnh ,sửa đổi , thanh huỷ hóa đơn .

-Lập nhu cầu và đề xuất đặt in ấn phẩm theo tình hình sử dụng .

3.Mối liên hệ công tác:

- Trực thuộc Phòng Tài vụ Công Ty : nhận sự chỉ đạo , phân công , điều hành trực tiếp của Trưởng phòng Tài vụ

-Nhận thông tin về thanh toán của các kế toán cơ sở

-Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công Ty trong pham vi trách nhiệm của mình đảm nhiệm

- 

vTiêu chuẩn yêu cầu :

-Trình độ trung cấp kế toán .

-Am hiểu các qui định về tài chính.