Hướng dẫn điền mô tả công việc trưởng phòng tài vụ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc chức danh trưởng phòng tài vụ" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của vị trí trưởng phòng tài vụ trong công ty. Tài liệu này giúp nhân sự mới nắm bắt nhanh chóng phạm vi công việc, đồng thời là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc và xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp. Ngoài ra, biểu mẫu còn hỗ trợ bộ phận nhân sự trong việc tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong toàn tổ chức.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng phòng nhân sự hoặc chuyên viên nhân sự phụ trách mảng mô tả công việc thực hiện, dưới sự phê duyệt của giám đốc tài chính. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty có nhu cầu tuyển dụng vị trí trưởng phòng tài vụ mới, hoặc khi cần cập nhật, điều chỉnh mô tả công việc cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng định kỳ hàng năm trong quá trình đánh giá và tái cấu trúc phòng ban. Nhân viên mới được bổ nhiệm vào vị trí này cũng cần đọc và xác nhận nội dung biểu mẫu để hiểu rõ trách nhiệm của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bộ phận: Ghi rõ "Phòng tài vụ" – đây là bộ phận chính thức mà trưởng phòng tài vụ quản lý. Không thay đổi tên bộ phận nếu không có quyết định cơ cấu tổ chức.
  2. Chức danh: Điền "Trưởng phòng tài vụ" – đây là chức danh chính thức trên sơ đồ tổ chức, cần viết hoa đúng quy tắc tiếng Việt.
  3. Mã công việc: Nhập mã "TV-TP" – mã này được quy định thống nhất trong hệ thống quản lý nhân sự, dùng để tra cứu và phân loại vị trí.
  4. Cán bộ quản lý trực tiếp: Ghi "Giám đốc tài chính" – đây là cấp trên trực tiếp của trưởng phòng tài vụ, người chịu trách nhiệm phê duyệt các báo cáo và quyết định quan trọng.
  5. Trách nhiệm: Liệt kê đầy đủ các đầu mục công việc từ tham mưu chiến lược tài chính, điều hành nhân sự phòng, đến kiểm tra các phần hành tài vụ cụ thể như lập chứng từ thu chi, theo dõi công nợ, quản lý hợp đồng kinh tế, báo cáo thuế, và bảo quản tài liệu. Mỗi đầu mục cần được viết rõ ràng, súc tích, bám sát nội dung mẫu.
  6. Quyền hạn: Ghi nhận các quyền như chỉ đạo nhân viên tài vụ, quyền nhận hoặc không nhận nhân sự dựa trên năng lực, quyền báo cáo trực tiếp ban giám đốc khi phát hiện vi phạm, và toàn quyền tổ chức công việc của phòng. Các quyền này cần được thể hiện đầy đủ để tránh tranh chấp trách nhiệm.
  7. Mối liên hệ công tác: Mô tả các mối quan hệ phối hợp chính như tham mưu cho ban giám đốc, nhận thông tin từ kế toán trưởng, phối hợp với trưởng phòng kế toán, báo cáo tình hình hoạt động, và quan hệ với các cơ quan chức năng bên ngoài như thuế, kế hoạch, đầu tư. Cần đảm bảo tính chính xác và đầy đủ theo mẫu.

Lưu ý quan trọng

  • Phần "Trách nhiệm" phải được viết chi tiết, không bỏ sót bất kỳ đầu mục nào vì đây là cơ sở pháp lý để đánh giá hiệu suất làm việc của trưởng phòng tài vụ.
  • Mã công việc "TV-TP" là duy nhất cho vị trí này, không được tự ý thay đổi hoặc sử dụng mã của vị trí khác để tránh nhầm lẫn trong hệ thống quản lý nhân sự.
  • Khi điền mục "Cán bộ quản lý trực tiếp", cần xác nhận đúng người đang giữ chức vụ giám đốc tài chính tại thời điểm lập biểu mẫu, vì cơ cấu tổ chức có thể thay đổi theo từng giai đoạn.
  • Phần "Mối liên hệ công tác" cần đặc biệt chú ý đến yêu cầu bảo mật thông tin kinh tế - tài chính, mọi thông tin cung cấp cho các phòng ban khác hoặc cơ quan bên ngoài đều phải có sự đồng ý của ban giám đốc.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được trình lên giám đốc tài chính phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng chính thức, và lưu trữ tại bộ phận nhân sự dưới dạng văn bản điện tử và bản cứng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Trưởng phòng tài vụ" và "Kế toán trưởng" – hai vị trí này có phạm vi trách nhiệm khác nhau, trưởng phòng tài vụ quản lý toàn bộ hoạt động tài chính, trong khi kế toán trưởng tập trung vào nghiệp vụ kế toán và báo cáo thuế.
  • Bỏ sót các đầu mục trong phần "Trách nhiệm" như quản lý hồ sơ cổ đông, kiện toàn hoạt động phòng, hoặc xây dựng nguyên tắc kiểm tra liên hoàn – những nội dung này tuy nhỏ nhưng rất quan trọng trong vận hành.
  • Ghi sai mã công việc hoặc chức danh, dẫn đến sai lệch trong hệ thống quản lý nhân sự và bảng lương, gây khó khăn cho công tác hành chính sau này.
  • Không cập nhật thông tin về cán bộ quản lý trực tiếp khi có sự thay đổi nhân sự cấp cao, khiến biểu mẫu trở nên lỗi thời và không còn giá trị sử dụng.
  • Viết phần "Mối liên hệ công tác" quá sơ sài, thiếu các mối quan hệ với cơ quan chức năng bên ngoài như thuế, kế hoạch, đầu tư – điều này ảnh hưởng đến khả năng phối hợp công việc thực tế của trưởng phòng tài vụ.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG TÀI VỤ

Bộ phận

Phòng tài vụ

Chức danh

Trưởng phòng tài vụ

Mã công việc

TV-TP

Cán bộ quản lý trực tiếp

Giám đốc tài chính

1.Trách nhiệm :

- Tham mưu cho Ban Giám đốc (trực tiếp là Giám đốc tài chánh) trong công tác hoạch định chiến lược về tài chánh, trong việc phân tích tình hình kinh tế, tài chánh của Công ty và kiểm tra kiểm soát Ngân sách doanh nghiệp.

- Điều hành, quản lý nhân sự Phòng Tài vụ để thực hiện công tác tài vụ của Công ty trên cơ sở  đảm bảo nguyên tắc tài chánh theo luật định và theo Điều lệ Công ty.

- Chịu trách nhiệm về chất lượng nghiệp vụ tài chánh và bảo đảm thông tin quản trị một cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật.

- Hướng dẫn và kiểm tra các phần hành tài vụ :

+ Lập chứng từ thu chi và theo dõi thanh toán qũy tiền mặt và tài khoản Ngân hàng.

+ Lập thông báo công nợ và thu hồi công nợ đúng thời hạn.

+ Lập, trình ký, theo dõi và báo cáo toàn bộ hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng (quá trình phát sinh - thực hiện và thanh lý).

+ Lập, trình ký, theo dõi bảng thanh toán lương, BHXH, BHYT.

+ Lập và trình ký các hóa đơn thuế và các báo cáo kê khai thuế theo đúng qui định của Luật thuế.

+ Bảo quản tài liệu tài vụ.

- Quản lý hồ sơ cổ đông và thực hiện các hoạt động về chứng khóa Công ty.

- Kiện toàn hoạt động của Phòng Tài vụ theo hướng chuyên nghiệp hóa, nâng cao kỹ năng chuyên môn và cải tiến phương pháp làm việc một cách khoa học và chủ động.

- Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn (khâu sau kiểm tra khâu trước) để công tác nghiệp vụ được hoàn thành một cách chính xác kịp thời và hiệu quả.

2.Quyền hạn :

- Chỉ đạo, nhận thông tin hoặc thông tin trực tiếp với các nhân viên Tài vụ.

- Nhận hoặc không nhận nhân viên Tài vụ nếu xét thấy đủ hoặc không đủ năng lực chuyên môn.

- Khi phát hiện vi phạm pháp lệnh kế toán thống kê, thể lệ tài chánh được quyền báo cáo trực tiếp Ban giám đốc.

- Toàn quyền tổ chức các công việc của Phòng Tài vụ.

3.Mối liên hệ công tác :

- Tham mưu cho Ban Giám đốc (trực tiếp là Giám đốc tài chánh) trong công tác hoạch định chiến lược về tài chánh, trong việc phân tích tình hình kinh tế, tài chánh của Công ty và kiểm tra kiểm soát Ngân sách doanh nghiệp.

- Nhận thông tin về hệ thống toàn doanh nghiệp thông qua Kế toán trưởng Công ty.

- Nhận thông tin và phối hợp với Trưởng phòng Kế toán trong công tác thanh toán, quản trị kế toán,tài chánh trên cơ sở hỗ trợ, nhịp nhàng và hiệu quả.

- Báo cáo tình hình hoạt động của Phòng Tài vụ cho Ban giám đốc theo yêu cầu thường xuyên hoặc đột xuất.

- Mọi thông tin về số liệu tài vụ cho cấp Trưởng phòng ban , Phụ trách cơ sở hoặc các cơ quan liênhệ phải có sự đồng ý của Ban giám đốc.

- Bảo đảm yêu cầu  về bảo mật thông tin kinh tế - tài chánh.

- Quan hệ với các ngành chức năng : Thuế, Kế hoạch, Đầu tư, Chi cục Quản lý tài chánh doanh nghiệp…