BẢNG MÔ TẢ
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ XÍ NGHIỆP
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1 Xí nghiệp (XN) là đơn vị sản xuất và thực hiện giao, nhận gia công các sản phẩm trực thuộc Công ty. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám Sản xuất.
2 Đứng đầu Xí nghiệp là Giám Đốc Xí nghiệp (GĐ) do Tổng Giám Đốc bổ nhiệm theo đề xuất của P. TGĐ/SX.
Điều 2. Xí nghiệp là đơn vị :
2.1 Xí nghiệp là đơn vị đơn vị sản xuất và thực hiện giao ,nhận gia công chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý sản xuất theo kế hoạch của Công ty, đáp ứng yêu cầu Kinh doanh của Công ty.
2.2 Tham mưu cho CQ. TGĐ về toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất và công tác gia công của Xí nghiệp
2.3 Thiết lập, triển khai p dụng v duy trì Hệ thống quản lý chất lượng tại Xí nghiệp.
Chương II
CHỨC NĂNG
Điều 3. Xí nghiệp có chức năng thỏa mn nhu cầu của Lnh đạo Công ty và các cá nhân, đơn vị (là khách hàng của Xí nghiệp) như sau:
|
Khch hng |
Nhu cầu |
|
CQ. TGĐ |
- Phương án, mô hình tổ chức bộ my quản lý gọn, nhẹ, năng động và hoạt động hiệu quả phù hợp với kế hoạch chiến lược phù hợp tình hình sản xuất của XN tại từng thời kỳ. - Có được các kế hoạch, đinh mức theo từng lĩnh vực : Kỹ thuật , sản xuất , chất lượng , thiết bị , lao động tiến lương ... phù hợp từng thời kỳ phát triển của Xí Nghiệp. - Hồn thành kế hoạch sản lượng , đảm bảo chất lượng . - Có được chiến lược phát triển mặt hàng mới,phương án cải tiến nhằm tăng năng suất và giảm chi phí. - Được thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động của XN có liên quan đến lĩnh vực: Kỹ thuật , sản xuất , chất lượng , thiết bị , lao động tiến lương ... - Những chỉ đạo công tác của CQ. TGĐ được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời. |
|
Các đơn vị kinh doanh ( P. kinh doanh, XK, XN thnh vin Cty) |
- Được thông tin tình hình triển khai đơn đặt hàng (tiến độ, sản lượng, thông số, năng suất – hiệu suất, chất lượng….) |
|
P. nhập khẩu, XN thnh vin |
- Được thông tin số lượng,chất lượng, chi tiêu cơ lý, gi nguyn liệu,...cần sử dụng . |
|
XN. thnh vin |
- Được cung cấp thông tin về tiến độ , thông số , chất lượng, thông tin về sản phẩm mới (qui trình , ..), cung cấp thnh phẩm theo kế hoạch dặt hng . - Được cung cấp đơn hàng bn thnh phẩm.. |
|
Phịng Nhn sư |
- Được cung cấp các thông tin (kế hoạch, phương án) liên quan đến các lĩnh vực nhân sự ,lao động, tiền lương của XN (tổ chức ,tuyển dụng , đào tạo,bố trí, qui chế lương ..) - Các báo cáo theo chức năng có liên quan đến lĩnh vực nhân sự ,lao động, Tiền lương ( hợp đồng ,bảng lương , quyết tóan thu nhập…) |
|
Phịng Kế Tốn Ti Chính |
- Được cung cấp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp báo cáo liên quan việc sử dụng chi phí định mức , báo cáo tình hình sử dụng nguyn vật liệu, ti sản , vật tư ,tiền vốn |
Chương III
NHIỆM VỤ
Điều 4. Để thỏa mn nhu cầu của cc khch hng nĩi trn, Xí nghiệp cĩ nhiệm vụ thực hiện cc cơng tc sau:
4.1 Lĩnh vực kế hoạch sản xuất .
- Lập kế hoạch,giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị theo từng tháng,quý,năm và được cụ thể hóa bằng lệnh sản xuất , đảm bảo thực hiện đúng thời hạn , đúng tiến độ để đảm bảo kế hoạch sản xuất cuả Xí nghiệp.
- Cân đối năng lực sản xuất của xí nghiệp để lập kế hoạch nhận và triển khai các đơn hàng từ các đơn vị Kinh doanh, XN thnh vin ( hàng sản xuất hoặc thử nghiệm ) hoặc thực hiện giao,nhận gia công để đảm đáp ứng yêu cầu của khách hàng .
- Ngoài đơn đặt hàng của đơn vị Kinh doanh, Xí nghiệp chủ động tìm hiểu thị trường,tìm hiểu khch hng ,thiết kế v đề xuất sản xuất thử nghiệm hàng mới, nguyên liệu mới đáp ứng yêu cầu khách.
- Thực hiện cân đối nguyên liệu đầu vào (hóa chất, nguyên liệu ..) phục vụ sản xuất.
- Triển khai, tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch được duyệt đảm bảo thực hiện đúng số lượng, tiến độ, chất lượng.
- Phối hợp với các đơn vị trong Công ty để lựa chọn phương án sản xuất tốt,giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo đảm giao hàng đạt chất lượng ,sản lượng, tiến độ thỏa mn yu cầu khch hng.
- Tổ chức cơng tc xy dựng kiểm tra tình hình sử dụng định mức nguyên vật liệu .
- Xây dựng các chương trình cải tiến về hệ thống sản xuất, cơng tc quản lý sản xuất kỹ thuật – chất lượng – máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của XN.
- Thực hiện công tác quyết toán đơn hàng để phục vụ cho việc kiểm soát tiêu hao hạn chế lng phí trong sản xuất.
4.2 Lĩnh vực kỹ thuật công nghệ ,chất lượng sản phẩm
- Tổ chức hệ thống kỹ thuật – chất lượng của XN hoạt động hiệu quả, phù hợp theo chính sách, mục tiêu chất lượng của Công ty và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
- Xy dựng tiu chuẩn kỹ thuật cho từng sản phẩm hoặc từng nhĩm sản phẩm v ban hnh cc thơng số, quy trình, tiu chuẩn được Công ty phân cấp cho XN.
- Tổ chức thực hiện quy trình cơng nghệ sản xuất, tiu chuẩn kỹ thuật, tiu chuẩn, định mức chất lượng đối với hoạt động sản xuất của XN.
- Tổ chức cơng tc thống k,phn tích đánh giá kết quả thống kê trong lĩnh vực chất lượng kỹ thuật công nghệ để đưa ra biên pháp cải tiến hoặc thay đổi các chỉ tiêu, thông số, quy trình cơng nghệ, định mức kỹ thuật, định mức chất lượng….nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Kỹ thuật – Chất lượng và nâng cao chất lương sản phẩm.
- Xây dựng và kiểm soát định mức hao phí trên từng công đoạn .
- Phối hợp các đơn vị trong Công ty thực hiện các chuyên đề nghin cứu, ứng dụng hố chất, qui trình kỹ thuật, nguyn liệu thay thế nhằm nng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất.
- Tổ chức tự huấn luyện/phối hợp huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề Cán bộ kỹ thuật , Công nhân đảm bảo thực hiện đúng qui trình v yu cầu cơng việc.
- Thực hiện gảii quyết kịp thời cc pht sinh , khiếu nại về chất lượng của khách hàng nội bộ và bên ngoài.
- Thỏa mn yu cầu của khch hng về kỹ thuật – chất lượng sản phẩm do XN sản xuất.
4.3 Lĩnh vực thiết bị- Vật tư
- Xy dựng v ph duyệt kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng, kế hoạch kiểm định MMTB(máy móc thiết bị), dụng cụ đo lường, kế hoạch vật tư – phụ tùng hàng năm của XN.
- Tổ chức xây dựng và ban hành các quy định, quy trình vận hnh , an tồn MMTB.
- Quản lý ,ký kết v thanh tĩan hợp đồng đối với các đơn vị dịch vụ thực hiện công tác lặp đặt,sữa chữa , bảo trì đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất.
- Kiểm tra máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường (trừ thiết bị ngiêm ngặt do Cty thực hiện) do Xí nghiệp quản lý.
- Kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng – sửa chữa MMTB.
- Tổ chức nghin cứu cải tiến, khai thác các tính năng của MMTB nhằm nâng cao hiệu suất, đáp ứng các yêu cầu của kỹ thuật, các yêu cầu của sản phẩm.
- Xây dựng các phương án đầu tư MMTB theo chiều sâu và chiều rộng trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định hướng phát triển của Cơng ty.
- Xây dựng định mức vật tư, phụ tùng và kiểm tra tình hình thực hiện theo định mức.
- Tổ chức thực hiện,kiểm tra, kiểm sốt cơng tác cung ứng vật tư, phụ tùng: Chất lượng, giá cả, hiệu quả sử dụng, các thủ tục kiểm nghiệm các loại vật tư trước khi đưa vào sử dụng theo quy định của Công ty.
- Xy dựng v quản lý hệ thống gi mua vật tư đáp ứng cho hoạt động sản xuất của Xí nghiệp.
- Tổ chức thống k,kiểm sốt tồn kho,quyết tốn tình hình sử dụng định mức chi phí VTPT(vật tư phụ tùng ) đảm bảo VTPT phục vụ kịp thời cho sản xuất và tránh tồn kho gây lng phí.
- Tổ chức công tác đánh giá ,phân loại máy móc thiết bị ,VTPT và đề xuất thanh lý kịp thời cc VTPT phế hoặc khơng cịn sử dụng.
4.4 Lĩnh vực an toàn-vệ sinh lao động –phịng chy chữa chy.
- Xy dựng v thực hiện kiểm tra tình hình chấp hnh cc qui định về an toàn lao động,vệ sinh lao động , bảo hộ lao động , phịng chy chữa chy.
- Lập kế hoạch và thực hiện trang bị bảo hộ lao động cho CBCNV thuộc đối tượng trang bị BHLD.
- Tổ chức công tác đánh giá ,phân loại máy móc thiết bị ,VTPT và đề xuất thanh lý kịp thời cc VTPT phế hoặc khơng cịn sử dụng.
4.5 Lĩnh vực nhân sự, lao động tiền lương.
- Đánh giá, phân tích, hoạch định nguồn nhân lực toàn XN, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch lao động, tuyển dụng và đào tạo hàng năm.
- Tổ chức tuyển dụng CBCNV theo phn cấp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, chương trình đào tạo của XN theo kế hoạch hoặc đột xuất theo định hướng phát triển hoạt động SX-KD của XN.
- Xây dựng và phê duyệt các quy định về thao tác chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá năng lực, thành tích của CBCNV và triển khai thực hiện tại XN.
- Tổ chức quản lý lao động tại XN: Bổ nhiệm, điều động, bố trí nhân sự, quy hoạch, bồi dưỡng CB đương nhiệm, CB kế cận theo định hướng của XN, Công ty.
- Tổ chức kiểm tra tình hình chấp hnh nơi quy lao động, xử lý vi phạm theo quy định của Công ty và Pháp luật Nhà nước.
- Xây dựng và ban hành các định mức lao động cho sản phẩm, các chỉ tiêu về năng suất lao động , đơn giá tiền lương từng công đoạn.
- Kiểm tra và thực hiện thủ tục thanh toán các chế độ hưởng từ BHXH,BHYT, Công ty: ốm đau,tai nạn, thai sản …
- Chủ động thực hiện quỹ tiền lương theo đúng nguyên tắc và chủ trương Công ty.
- Xy dựng v trình PTGĐ xem xét, phê duyệt quy chế phân phối tiền lương của XN nhằm tạo động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế tiền lương của XN, đảm bảo việc phân phối theo nguyên tắc dân chủ – công khai – đúng mục đích – đúng đối tượng được phân phối.
4.6 Công tác định mức chi phí .
- Thực hiện xây dựng chi phí định mức sản xuất sản phẩm
- Tổ chức tốt công tác quản lý tồn kho không để thừa thiếu nguyên liệu, vật tư.
- Tổ chức hướng dẫn và thực hiện ghi chép ban đầu tuân thủ theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch chi phí hàng năm hoặc định kỳ trên cơ sở kế hoạch sản lượng được Cty giao.
- Tổ chức hệ thống thống kê trong XN để xác định chi phí thực tế theo các khoản: nguyên liệu, điện, hóa chất, tiền lương,….
- Tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả kiểm kê định kỳ.
4.7 Công tác thi đua ,khen thưởng
- Xây dựng và phát động các Phương án, phong trào thi đua về sản lượng, chất lượng, tiết kiệm …. theo quy định Công ty.
- Phát động phong trào sáng kiến để để kích thích hoạt động sản xuất trong XN.
- Kiểm tra, đánh giá công tác thi đua tại XN.
4.8 Cơng tc hnh chnh ,php chế.
- Tổ chức công tác tiếp nhận, phát hành và lưu trữ văn thư. ,hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, phổ biến văn bản của XN.
- Soạn thảo, ban hành các nội quy, quy định, chỉ thị liên quan đến các lĩnh vực công tác trong nội bộ XN, không trái với các quy định chung của Nhà nước, Công ty.
- Giải quyết cc phản nh, khiếu nại của CBCNV theo thẩm quyền.
- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định Công ty.
4.9 Thực hiện hợp đồng kinh tế với bên ngoài :
- Xem xét, phê duyệt phương án gia công theo phân quyền .
- Thực hiện việc ký kết hợp đồng gia công, hợp đồng thực hiện dịch vụ theo phương án được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra ,gim st v thực hiện thanh lý cc hợp đồng kinh tế,dịch vụ đúng theo phương án , hợp đồng đ được ký kết.
- Tổ chức công tác tiếp nhận, phát hành và lưu trữ văn thư. ,hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, phổ biến văn bản của XN.
Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ – CC MỐI QUAN HỆ LM VIỆC
Điều 6: Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành, định biên của XN do Phó Tổng Giám Đốc quyết định trên cơ sở xem xét các đề xuất của GĐ XN, bao gồm:
1) Giám Đốc XN.
2) Phó Giám Đốc
3) Trưởng Bộ phận chức năng : Nghiệp Vụ, Thiết Bị Vật Tư, Kỹ Thuật sản xuất, Kỹ Thuật- Sản xuất.
4) Trưởng Xưởng
5) Cơng nhn trực tiếp SX, NV gin tiếp sản xuất , CN phục vụ .
Điều 7: Sơ đồ tổ chức :
Điều 8: Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh
Theo cc bảng mơ tả cơng việc của từng vị trí.
Điều 9: Nguyên tắc quản lý điều hnh
1) Giám đốc XN: Quản lý điều hành mọi công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ, P. TGĐ phụ trách về kết quả hoạt động của XN.
2) P. GĐ chịu trách nhiệm trước GĐ XN trong các lĩnh vực được đặc trách phân công.
3) Cc Trưởng Bộ phận, Trưởng Xưởng vạch ra các mục tiêu hoạt động cho đơn vị được phân công quản lý trình GĐ XN phê duyệt.
4) Cc Phịng chuyn mơn nghiệp vụ, cc Xưởng sản xuất chủ động phối hợp với nhau triển khai các hoạt động có liên quan để đạt mục tiêu của đơn vị mình phụ trch. Đồng thời hỗ trợ các Bộ phận, Xưởng khác hoàn thành các mục tiêu có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình.
5) P. GĐ XN, các Trưởng BP, các Trưởng Xưởng có quyền trong phạm vi chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn được giao, chủ động điều hành đơn vị mình đồng thời phối hợp với các đơn vị khác để hoàn thành mục tiêu của XN.
Điều 10: Các mối quan hệ làm việc
Xí nghiệp có các mối quan hệ làm việc chính như bảng sau:
|
Cá nhân – Đơn vị |
Nội dung quan hệ |
Thời điểm quan hệ |
|
Tổng giám đốc |
Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, nhiệm vụ được giao . Báo cáo theo yêu cầu của Tổng Giám đốc hoặc theo quy định. |
Theo thời hạn TGĐ yêu cầu hoặc theo quy định |
|
Đề xuất, kiến nghị các ý kiến tham mưu |
Khi pht sinh nhu cầu |
|
|
Phó TGĐ phụ trách |
Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của XN theo yêu cầu hoặc theo quy định |
Theo thời hạn P.TGĐ yêu cầu hoặc theo quy định |
|
Đề xuất xin ý kiến chỉ đạo giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh tại XN |
Khi pht sinh nhu cầu |
|
|
Các đơn vị |
Phối hợp thực hiện giải quyết các vấn đề pht sinh trong qu trình hoạt động sản xuất, kinh doanh để hoàn thành các nhiệm vụ của Công ty phân công |
Thường xuyên khi phát sinh nhu cầu hoặc theo quy định. |
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Bảng mơ tả Trch nhiệm – Quyền hạn ny cĩ hiệu lực kể từ ngày . Các quy định trái với Bảng mô tả này đều bị bi bỏ.
Các Trưởng đơn vị thuộc Xí nghiệp có trách nhiệm phổ biết tất cả các nội dung của Bảng mô tả này cho toàn thể CBCNV thuộc quyền được biết và hiểu r. Thời hạn hồn tất việc phổ biến: 15 ngy so với thời điểm Bảng mô tả được duyệt và ban hành.
Điều 12. Việc bổ sung sửa đổi nội dung Bảng mô tả này thuộc thẩm quyền quyết định của TGĐ hoặc P. TGĐ phụ trách.
Điều 13 Giám đốc XN có trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động của XN phù hợp với nội dung văn bản này.