Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả chức năng nhiệm vụ xí nghiệp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả chức năng nhiệm vụ xí nghiệp" là tài liệu nền tảng giúp xác định rõ vai trò, trách nhiệm và phạm vi hoạt động của một xí nghiệp trực thuộc công ty. Tài liệu này quy định chi tiết các chức năng chính như lập kế hoạch sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm, thiết bị vật tư, cũng như các nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực. Mục đích cuối cùng là đảm bảo xí nghiệp vận hành hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của lãnh đạo công ty và các đơn vị liên quan, đồng thời tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Giám đốc Xí nghiệp hoặc cán bộ phụ trách hành chính - nhân sự của xí nghiệp chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Tài liệu được xây dựng khi thành lập xí nghiệp mới, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hoặc khi cần điều chỉnh chức năng nhiệm vụ cho phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty. Ngoài ra, việc rà soát và cập nhật định kỳ hàng năm cũng được khuyến khích để đảm bảo tính phù hợp với thực tế hoạt động.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề biểu mẫu: Ghi rõ "Mô tả chức năng nhiệm vụ xí nghiệp" và tên xí nghiệp cụ thể (ví dụ: Xí nghiệp A, Xí nghiệp B). Đây là thông tin nhận dạng chính của tài liệu.
  2. Chương I - Quy định chung (Điều 1, 2): Xác định vị trí của xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty, chịu sự chỉ đạo của Phó Tổng Giám đốc Sản xuất. Ghi rõ Giám đốc Xí nghiệp là người đứng đầu, do Tổng Giám đốc bổ nhiệm. Mô tả ngắn gọn vai trò tham mưu và trách nhiệm quản lý sản xuất, hệ thống chất lượng.
  3. Chương II - Chức năng (Điều 3): Liệt kê các khách hàng nội bộ (CQ. TGĐ, các phòng ban, xí nghiệp thành viên) và nhu cầu cụ thể của từng đối tượng. Ví dụ: CQ. TGĐ cần phương án tổ chức gọn nhẹ, kế hoạch sản xuất, báo cáo tình hình; Phòng Nhân sự cần thông tin về lao động, tiền lương; Phòng Kế toán cần báo cáo chi phí, nguyên vật liệu.
  4. Chương III - Nhiệm vụ (Điều 4): Chia thành các lĩnh vực: Kế hoạch sản xuất (4.1), Kỹ thuật công nghệ - chất lượng (4.2), Thiết bị - Vật tư (4.3). Với mỗi lĩnh vực, liệt kê các nhiệm vụ cụ thể như lập kế hoạch, cân đối năng lực, xây dựng quy trình, kiểm soát định mức, bảo trì thiết bị, đào tạo nhân viên.
  5. Phần kết thúc: Đảm bảo tài liệu có đầy đủ chữ ký của người soạn thảo, người kiểm tra và người phê duyệt (thường là Giám đốc Xí nghiệp và Phó Tổng Giám đốc Sản xuất). Ghi rõ ngày ban hành và số hiệu phiên bản để dễ dàng quản lý và cập nhật.

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền trước khi ban hành chính thức. Không tự ý sửa đổi nội dung khi chưa có sự đồng ý của lãnh đạo.
  • Nội dung mô tả chức năng nhiệm vụ cần bám sát thực tế hoạt động của xí nghiệp, tránh sao chép từ tài liệu mẫu mà không điều chỉnh cho phù hợp.
  • Các mục trong Chương II (chức năng) phải phản ánh đúng nhu cầu của từng khách hàng nội bộ, đảm bảo tính khả thi và có thể đo lường được.
  • Khi cập nhật tài liệu, cần ghi rõ lý do thay đổi và đánh dấu phiên bản mới để tránh nhầm lẫn giữa các phiên bản cũ và mới.
  • Lưu trữ tài liệu ở nơi dễ tra cứu, đồng thời phổ biến đến toàn bộ cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp để đảm bảo mọi người hiểu rõ nhiệm vụ của mình.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa chức năng và nhiệm vụ: Chức năng là vai trò tổng quát (ví dụ: tham mưu, quản lý sản xuất), còn nhiệm vụ là các công việc cụ thể (ví dụ: lập kế hoạch tháng, kiểm tra chất lượng). Cần phân biệt rõ để tránh viết trùng lặp hoặc thiếu sót.
  • Bỏ sót khách hàng nội bộ: Nhiều người chỉ liệt kê CQ. TGĐ mà quên các phòng ban khác như Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Xí nghiệp thành viên. Điều này dẫn đến thiếu thông tin phục vụ công tác phối hợp.
  • Viết quá chung chung, thiếu chi tiết: Ví dụ chỉ ghi "quản lý sản xuất" mà không nêu rõ các đầu việc như lập kế hoạch, giám sát tiến độ, kiểm tra chất lượng. Điều này làm giảm tính ứng dụng của tài liệu.
  • Không cập nhật khi có thay đổi: Khi xí nghiệp thay đổi quy trình sản xuất, bổ sung thiết bị mới hoặc tái cơ cấu tổ chức, tài liệu cũ không được cập nhật sẽ gây ra sự không nhất quán trong quản lý.
  • Thiếu chữ ký phê duyệt: Tài liệu không có chữ ký của người có thẩm quyền sẽ không có giá trị pháp lý và không được áp dụng chính thức trong công ty.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ XÍ NGHIỆP

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1 Xí nghiệp (XN) là đơn vị sản xuất và thực hiện giao, nhận gia công các sản phẩm trực thuộc Công ty. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám Sản xuất.

2 Đứng đầu Xí nghiệp là Giám Đốc Xí nghiệp (GĐ) do Tổng Giám Đốc bổ nhiệm theo đề xuất của P. TGĐ/SX.

Điều 2. Xí nghiệp là đơn vị :

2.1 Xí nghiệp là đơn vị đơn vị sản xuất và thực hiện giao ,nhận gia công chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý sản xuất theo kế hoạch của Công ty, đáp ứng yêu cầu Kinh doanh của Công ty.

2.2 Tham mưu cho CQ. TGĐ về toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất và công tác gia công của Xí nghiệp

2.3 Thiết lập, triển khai p dụng v duy trì Hệ thống quản lý chất lượng tại Xí nghiệp.

Chương II

CHỨC NĂNG

Điều 3. Xí nghiệp có chức năng thỏa mn nhu cầu của Lnh đạo Công ty và các cá nhân, đơn vị (là khách hàng của Xí nghiệp) như sau:

Khch hng

Nhu cầu

CQ. TGĐ

- Phương án, mô hình tổ chức bộ my quản lý gọn, nhẹ, năng động và hoạt động hiệu quả phù hợp với kế hoạch chiến lược phù hợp tình hình sản xuất của XN tại từng thời kỳ.

- Có được các kế hoạch, đinh mức theo từng lĩnh vực : Kỹ thuật , sản xuất , chất lượng , thiết bị , lao động tiến lương ... phù hợp từng thời kỳ phát triển của Xí Nghiệp.

- Hồn thành kế hoạch sản lượng , đảm bảo chất lượng .

- Có được chiến lược phát triển mặt hàng mới,phương án cải tiến nhằm tăng năng suất và giảm chi phí.

- Được thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động của XN có liên quan đến lĩnh vực: Kỹ thuật , sản xuất , chất lượng , thiết bị , lao động tiến lương ...

- Những chỉ đạo công tác của CQ. TGĐ được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời.

Các đơn vị kinh doanh ( P. kinh doanh, XK, XN thnh vin Cty)

- Được thông tin tình hình triển khai đơn đặt hàng (tiến độ, sản lượng, thông số, năng suất – hiệu suất, chất lượng….)

P. nhập khẩu, XN thnh vin

- Được thông tin số lượng,chất lượng, chi tiêu cơ lý, gi nguyn liệu,...cần sử dụng .

XN. thnh vin

-  Được cung cấp thông tin về tiến độ , thông số , chất lượng, thông tin về sản phẩm mới (qui trình , ..), cung cấp thnh phẩm theo kế hoạch dặt hng .

-  Được cung cấp đơn hàng bn thnh phẩm..

Phịng Nhn sư

- Được cung cấp các thông tin (kế hoạch, phương án) liên quan đến các lĩnh vực nhân sự ,lao động, tiền lương của XN (tổ chức ,tuyển dụng , đào tạo,bố trí, qui chế lương ..)

- Các báo cáo theo chức năng có liên quan đến lĩnh vực nhân sự ,lao động, Tiền lương ( hợp đồng ,bảng lương , quyết tóan thu nhập…)

Phịng Kế Tốn Ti Chính

- Được cung cấp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp báo cáo liên quan việc sử dụng chi phí định mức , báo cáo tình hình sử dụng nguyn vật liệu, ti sản , vật tư ,tiền vốn

Chương III

NHIỆM VỤ

Điều 4. Để thỏa mn nhu cầu của cc khch hng nĩi trn, Xí nghiệp cĩ nhiệm vụ thực hiện cc cơng tc sau:

4.1 Lĩnh vực kế hoạch sản xuất .

- Lập kế hoạch,giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị theo từng tháng,quý,năm và được cụ thể hóa bằng lệnh sản xuất , đảm bảo thực hiện đúng thời hạn , đúng tiến độ để đảm bảo kế hoạch sản xuất cuả Xí nghiệp.

- Cân đối năng lực sản xuất của xí nghiệp để lập kế hoạch nhận và triển khai các đơn hàng từ các đơn vị Kinh doanh, XN thnh vin ( hàng sản xuất hoặc thử nghiệm ) hoặc thực hiện giao,nhận gia công để đảm đáp ứng yêu cầu của khách hàng .

- Ngoài đơn đặt hàng của đơn vị Kinh doanh, Xí nghiệp chủ động tìm hiểu thị trường,tìm hiểu khch hng ,thiết kế v đề xuất sản xuất thử nghiệm hàng mới, nguyên liệu mới đáp ứng yêu cầu khách.

- Thực hiện cân đối nguyên liệu đầu vào (hóa chất, nguyên liệu ..) phục vụ sản xuất.

- Triển khai, tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch được duyệt đảm bảo thực hiện đúng số lượng, tiến độ, chất lượng.

- Phối hợp với các đơn vị trong Công ty để lựa chọn phương án sản xuất tốt,giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo đảm giao hàng đạt chất lượng ,sản lượng, tiến độ thỏa mn yu cầu khch hng.

- Tổ chức cơng tc xy dựng kiểm tra tình hình sử dụng định mức nguyên vật liệu .

-  Xây dựng các chương trình cải tiến về hệ thống sản xuất, cơng tc quản lý sản xuất kỹ thuật – chất lượng – máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của XN.

- Thực hiện công tác quyết toán đơn hàng để phục vụ cho việc kiểm soát tiêu hao hạn chế lng phí trong sản xuất.

4.2 Lĩnh vực kỹ thuật công nghệ ,chất lượng sản phẩm

- Tổ chức hệ thống kỹ thuật – chất lượng của XN hoạt động hiệu quả, phù hợp theo chính sách, mục tiêu chất lượng của Công ty và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

- Xy dựng tiu chuẩn kỹ thuật cho từng sản phẩm hoặc từng nhĩm sản phẩm v ban hnh cc thơng số, quy trình, tiu chuẩn được Công ty phân cấp cho XN.

- Tổ chức thực hiện quy trình cơng nghệ sản xuất, tiu chuẩn kỹ thuật, tiu chuẩn, định mức chất lượng đối với hoạt động sản xuất của XN.

- Tổ chức cơng tc thống k,phn tích đánh giá kết quả thống kê trong lĩnh vực chất lượng kỹ thuật công nghệ để đưa ra biên pháp cải tiến hoặc thay đổi các chỉ tiêu, thông số, quy trình cơng nghệ, định mức kỹ thuật, định mức chất lượng….nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Kỹ thuật – Chất lượng và nâng cao chất lương sản phẩm.

- Xây dựng và kiểm soát định mức hao phí trên từng công đoạn .

- Phối hợp các đơn vị trong Công ty thực hiện các chuyên đề nghin cứu, ứng dụng hố chất, qui trình kỹ thuật, nguyn liệu thay thế nhằm nng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất.

- Tổ chức tự huấn luyện/phối hợp huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề Cán bộ kỹ thuật , Công nhân đảm bảo thực hiện đúng qui trình v yu cầu cơng việc.

- Thực hiện gảii quyết kịp thời cc pht sinh , khiếu nại về chất lượng của khách hàng nội bộ và bên ngoài.

- Thỏa mn yu cầu của khch hng về kỹ thuật – chất lượng sản phẩm do XN sản xuất.

4.3 Lĩnh vực thiết bị- Vật tư

- Xy dựng v ph duyệt kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng, kế hoạch kiểm định MMTB(máy móc thiết bị), dụng cụ đo lường, kế hoạch vật tư – phụ tùng hàng năm của XN.

- Tổ chức xây dựng và ban hành các quy định, quy trình vận hnh , an tồn MMTB.

- Quản lý ,ký kết v thanh tĩan hợp đồng đối với các đơn vị dịch vụ thực hiện công tác lặp đặt,sữa chữa , bảo trì đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất.

- Kiểm tra máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường (trừ thiết bị ngiêm ngặt do Cty thực hiện) do Xí nghiệp quản lý.

- Kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng – sửa chữa MMTB.

- Tổ chức nghin cứu cải tiến, khai thác các tính năng của MMTB nhằm nâng cao hiệu suất, đáp ứng các yêu cầu của kỹ thuật, các yêu cầu của sản phẩm.

- Xây dựng các phương án đầu tư MMTB theo chiều sâu và chiều rộng trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định hướng phát triển của Cơng ty.

- Xây dựng định mức vật tư, phụ tùng và kiểm tra tình hình thực hiện theo định mức.

-  Tổ chức thực hiện,kiểm tra, kiểm sốt cơng tác cung ứng vật tư, phụ tùng: Chất lượng, giá cả, hiệu quả sử dụng, các thủ tục kiểm nghiệm các loại vật tư trước khi đưa vào sử dụng theo quy định của Công ty.

- Xy dựng v quản lý hệ thống gi mua vật tư đáp ứng cho hoạt động sản xuất của Xí nghiệp.

- Tổ chức thống k,kiểm sốt tồn kho,quyết tốn tình hình sử dụng định mức chi phí VTPT(vật tư phụ tùng ) đảm bảo VTPT phục vụ kịp thời cho sản xuất và tránh tồn kho gây lng phí.

- Tổ chức công tác đánh giá ,phân loại máy móc thiết bị ,VTPT và đề xuất thanh lý kịp thời cc VTPT phế hoặc khơng cịn sử dụng.

4.4  Lĩnh vực an toàn-vệ sinh lao động –phịng chy chữa chy.

- Xy dựng v thực hiện kiểm tra tình hình chấp hnh cc qui định về an toàn lao động,vệ sinh lao động , bảo hộ lao động , phịng chy chữa chy.

- Lập kế hoạch và thực hiện trang bị bảo hộ lao động cho CBCNV thuộc đối tượng trang bị BHLD.

- Tổ chức công tác đánh giá ,phân loại máy móc thiết bị ,VTPT và đề xuất thanh lý kịp thời cc VTPT phế hoặc khơng cịn sử dụng.

4.5  Lĩnh vực nhân sự, lao động tiền lương.

- Đánh giá, phân tích, hoạch định nguồn nhân lực toàn XN, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch lao động, tuyển dụng và đào tạo hàng năm.

- Tổ chức tuyển dụng CBCNV theo phn cấp.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, chương trình đào tạo của XN theo kế hoạch hoặc đột xuất theo định hướng phát triển hoạt động SX-KD của XN.

- Xây dựng và phê duyệt các quy định về thao tác chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá năng lực, thành tích của CBCNV và triển khai thực hiện tại XN.

- Tổ chức quản lý lao động tại XN: Bổ nhiệm, điều động, bố trí nhân sự, quy hoạch, bồi dưỡng CB đương nhiệm, CB kế cận theo định hướng của XN, Công ty.

- Tổ chức kiểm tra tình hình chấp hnh nơi quy lao động, xử lý vi phạm theo quy định của Công ty và Pháp luật Nhà nước.

- Xây dựng và ban hành các định mức lao động cho sản phẩm, các chỉ tiêu về năng suất lao động , đơn giá tiền lương từng công đoạn.

- Kiểm tra và thực hiện thủ tục thanh toán các chế độ hưởng từ BHXH,BHYT, Công ty: ốm đau,tai nạn, thai sản …

- Chủ động thực hiện quỹ tiền lương theo đúng nguyên tắc và chủ trương Công ty.

- Xy dựng v trình PTGĐ xem xét, phê duyệt quy chế phân phối tiền lương của XN nhằm tạo động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế tiền lương của XN, đảm bảo việc phân phối theo nguyên tắc dân chủ – công khai – đúng mục đích – đúng đối tượng được phân phối.

4.6 Công tác định mức chi phí .

- Thực hiện xây dựng chi phí định mức sản xuất sản phẩm

- Tổ chức tốt công tác quản lý tồn kho không để thừa thiếu nguyên liệu, vật tư.

- Tổ chức hướng dẫn và thực hiện ghi chép ban đầu tuân thủ theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành.

- Xây dựng kế hoạch chi phí hàng năm hoặc định kỳ trên cơ sở kế hoạch sản lượng được Cty giao.

- Tổ chức hệ thống thống kê trong XN để xác định chi phí thực tế theo các khoản: nguyên liệu, điện, hóa chất, tiền lương,….

- Tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả kiểm kê định kỳ.

4.7 Công tác thi đua ,khen thưởng

- Xây dựng và phát động các Phương án, phong trào thi đua về sản lượng, chất lượng, tiết kiệm …. theo quy định Công ty.

-  Phát động phong trào sáng kiến để để kích thích hoạt động sản xuất trong XN.

- Kiểm tra, đánh giá công tác thi đua tại XN.

4.8  Cơng tc hnh chnh ,php chế.

- Tổ chức công tác tiếp nhận, phát hành và lưu trữ văn thư. ,hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, phổ biến văn bản của XN.

- Soạn thảo, ban hành các nội quy, quy định, chỉ thị liên quan đến các lĩnh vực công tác trong nội bộ XN, không trái với các quy định chung của Nhà nước, Công ty.

- Giải quyết cc phản nh, khiếu nại của CBCNV theo thẩm quyền.

- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định Công ty.

4.9  Thực hiện hợp đồng kinh tế với bên ngoài :

- Xem xét, phê duyệt phương án gia công theo phân quyền .

- Thực hiện việc ký kết hợp đồng gia công, hợp đồng thực hiện dịch vụ theo phương án được duyệt.

- Tổ chức kiểm tra ,gim st v thực hiện thanh lý cc hợp đồng kinh tế,dịch vụ đúng theo phương án , hợp đồng đ được ký kết.

-  Tổ chức công tác tiếp nhận, phát hành và lưu trữ văn thư. ,hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, phổ biến văn bản của XN.

Chương IV

TỔ CHỨC QUẢN LÝ – CC MỐI QUAN HỆ LM VIỆC

Điều 6: Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành, định biên của XN do Phó Tổng Giám Đốc quyết định trên cơ sở xem xét các đề xuất của GĐ XN, bao gồm:

1) Giám Đốc XN.

2) Phó Giám Đốc

3)  Trưởng Bộ phận chức năng : Nghiệp Vụ, Thiết Bị Vật Tư, Kỹ Thuật sản xuất, Kỹ Thuật- Sản xuất.

4) Trưởng  Xưởng

5) Cơng nhn trực tiếp SX, NV gin tiếp sản xuất , CN phục vụ .

Điều 7: Sơ đồ tổ chức :

Điều 8: Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh

Theo cc bảng mơ tả cơng việc của từng vị trí.

Điều 9: Nguyên tắc quản lý điều hnh

1) Giám đốc XN: Quản lý điều hành mọi công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ, P. TGĐ phụ trách về kết quả hoạt động của XN.

2) P. GĐ chịu trách nhiệm trước GĐ XN trong các lĩnh vực được đặc trách phân công.

3) Cc Trưởng Bộ phận, Trưởng Xưởng vạch ra các mục tiêu hoạt động cho đơn vị được phân công quản lý trình GĐ XN phê duyệt.

4) Cc Phịng chuyn mơn nghiệp vụ, cc Xưởng sản xuất chủ động phối hợp với nhau triển khai các hoạt động có liên quan để đạt mục tiêu của đơn vị mình phụ trch. Đồng thời hỗ trợ các Bộ phận, Xưởng khác hoàn thành các mục tiêu có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình.

5)  P. GĐ XN, các Trưởng BP, các Trưởng Xưởng có quyền trong phạm vi chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn được giao, chủ động điều hành đơn vị mình đồng thời phối hợp với các đơn vị khác để hoàn thành mục tiêu của XN.

Điều 10: Các mối quan hệ làm việc

Xí nghiệp có các mối quan hệ làm việc chính như bảng sau:

Cá nhân – Đơn vị

Nội dung quan hệ

Thời điểm quan hệ

Tổng giám đốc

Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, nhiệm vụ được giao .

Báo cáo theo yêu cầu của Tổng Giám đốc hoặc theo quy định.

Theo thời hạn TGĐ yêu cầu hoặc theo quy định

Đề xuất, kiến nghị các ý kiến tham mưu

Khi pht sinh nhu cầu

Phó TGĐ phụ trách

Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của XN theo yêu cầu hoặc theo quy định

Theo thời hạn P.TGĐ yêu cầu hoặc theo quy định

Đề xuất xin ý kiến chỉ đạo giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh tại XN

Khi pht sinh nhu cầu

Các đơn vị

Phối hợp thực hiện giải quyết các vấn đề pht sinh trong qu trình hoạt động sản xuất, kinh doanh để hoàn thành các nhiệm vụ của Công ty phân công

Thường xuyên khi phát sinh nhu cầu hoặc theo quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Bảng mơ tả Trch nhiệm – Quyền hạn ny cĩ hiệu lực kể từ ngày . Các quy định trái với Bảng mô tả này đều bị bi bỏ.

Các Trưởng đơn vị thuộc Xí nghiệp có trách nhiệm phổ biết tất cả các nội dung của Bảng mô tả này cho toàn thể CBCNV thuộc quyền được biết và hiểu r. Thời hạn hồn tất việc phổ biến: 15 ngy so với thời điểm Bảng mô tả được duyệt và ban hành.

Điều 12. Việc bổ sung sửa đổi nội dung Bảng mô tả này thuộc thẩm quyền quyết định của TGĐ hoặc P. TGĐ phụ trách.

Điều 13 Giám đốc XN có trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động của XN phù hợp với nội dung văn bản này.