Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên nghiên cứu thị trường

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc - Nhân viên nghiên cứu thị trường" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ thông tin về vị trí công việc này trong Phòng Tiếp thị Sản phẩm. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn, mối quan hệ công tác và các tiêu chuẩn yêu cầu cần đáp ứng. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Việc điền đầy đủ và chính xác biểu mẫu này giúp đảm bảo sự minh bạch trong phân công công việc và trách nhiệm giữa các bộ phận liên quan.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Tiếp thị hoặc người được ủy quyền trực tiếp soạn thảo và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi có nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí nhân viên nghiên cứu thị trường, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của vị trí này. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được rà soát và cập nhật định kỳ hàng năm trong quá trình đánh giá lại hệ thống công việc của phòng. Nhân viên mới khi nhận việc sẽ được cung cấp bản mô tả công việc này để nắm rõ phạm vi trách nhiệm của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "Nhân viên nghiên cứu thị trường". Đây là tên chính thức của vị trí, không viết tắt hoặc thay đổi.
  2. Mã chức danh: Nhập mã "KDM/PMK–NVNCTT". Mã này dùng để quản lý nhân sự trong hệ thống, cần điền chính xác từng ký tự, bao gồm cả dấu gạch ngang.
  3. Đơn vị công tác: Ghi "Phòng Tiếp thị Sản phẩm". Đây là phòng ban chính thức mà nhân viên trực thuộc.
  4. Cấp trên trực tiếp: Ghi "Trưởng phòng Tiếp thị". Người quản lý trực tiếp của vị trí này là trưởng phòng.
  5. Người thay thế khi vắng mặt: Ghi "Nhân sự do TĐV chỉ định". Người thay thế sẽ do Trưởng đơn vị (TĐV) phân công khi cần.
  6. Tóm tắt chức năng: Mô tả ngắn gọn mục đích chính của vị trí: phân tích nhu cầu thông tin thị trường, lên kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình marketing, xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả.
  7. Các nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê chi tiết các nhóm nhiệm vụ chính: nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu nhu cầu thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới, nghiên cứu hỗ trợ bán hàng và các nhiệm vụ khác. Mỗi nhóm cần nêu rõ các đầu việc cụ thể như trong biểu mẫu.
  8. Các mối quan hệ công tác: Ghi rõ các mối quan hệ trong công ty (với Trưởng phòng, Trưởng đơn vị, nhân sự phòng, các đơn vị khác) và ngoài công ty (đối tác, cộng tác viên).
  9. Quyền hạn: Liệt kê các quyền đề xuất, quản lý và điều động nguồn lực theo kế hoạch đã được duyệt, cũng như quyền đề xuất cải tiến quy trình.
  10. Các phương tiện làm việc: Ghi danh sách trang thiết bị, phần mềm, văn phòng phẩm và tài liệu được cấp cho vị trí này.
  11. Tiêu chuẩn yêu cầu: Điền đầy đủ các yêu cầu về trình độ, ngoại ngữ, tin học, kiến thức, kỹ năng và tố chất cần thiết cho vị trí.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ nội dung trong biểu mẫu phải được điền bằng tiếng Việt có dấu, rõ ràng, chính xác, tránh viết tắt không đúng quy định.
  • Mã chức danh là thông tin quan trọng để tra cứu trong hệ thống nhân sự, tuyệt đối không được sai lệch hoặc thiếu ký tự.
  • Phần "Các nhiệm vụ cụ thể" cần được mô tả chi tiết, đầy đủ các đầu việc thực tế để nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc phải thực hiện.
  • Khi có bất kỳ thay đổi nào về cơ cấu tổ chức hoặc nhiệm vụ, biểu mẫu phải được cập nhật ngay và thông báo đến các bên liên quan.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được Trưởng phòng Tiếp thị ký duyệt và lưu trữ theo quy định của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn mã chức danh: Một số người viết thiếu dấu gạch ngang hoặc sai thứ tự ký tự, dẫn đến khó khăn khi tra cứu trong hệ thống quản lý nhân sự.
  • Bỏ sót nhiệm vụ cụ thể: Người điền thường chỉ ghi tóm tắt chức năng mà không liệt kê chi tiết các đầu việc trong phần nhiệm vụ cụ thể, làm giảm tính minh bạch của bản mô tả.
  • Không cập nhật mối quan hệ công tác: Khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc cơ cấu phòng ban, nhiều người quên cập nhật phần này, gây khó khăn cho nhân viên mới khi cần phối hợp công việc.
  • Thiếu tiêu chuẩn yêu cầu: Một số bản mô tả bỏ qua hoặc ghi chung chung các yêu cầu về kỹ năng và tố chất, khiến việc tuyển dụng và đánh giá nhân viên không chính xác.
  • Không ghi rõ quyền hạn: Người điền thường chỉ tập trung vào nhiệm vụ mà quên liệt kê quyền hạn của vị trí, dẫn đến nhân viên không biết mình có quyền đề xuất hay quyết định những gì trong phạm vi công việc.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

  1. Tên chức danh: NHÂN VIÊN NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
  2. Mã chức danh: KDM/PMK– NVNCTT
  3. Đơn vị công tác: PHÒNG TIẾP THỊ SẢN PHẨM
  4. Cấp trên trực tiếp: TRƯỞNG PHÒNG TIẾP THỊ
  5. Người thay thế khi vắng mặt: NHÂN SỰ DO TĐV CHỈ ĐỊNH
  6. Tóm tắt chức năng:

-Phân tích nhu cầu thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh – tiếp thị : động thái người tiêu dùng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh, phát triển sản phẩm mới, đo lường hiệu quả của các hoạt động marketing, hoạt động hỗ trợ bán hàng….và đề xuất cho TPTT. Lên kế hoạch thực hiện và trình phê duyệt chương trình hành động. Tổ chức thực hiện (triển khai và điều phối) kế hoạch, chương trình marketing đã được duyệt. Phân tích và xử lý dữ liệu thu thập, báo cáo tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm các chương trình thực hiện.

7.Các nhiệm vụ cụ thể:

a. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

-Tìm hiểu thị trường, lập danh sách các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng trong tương lai.

-Lập hồ sơ về các dòng sản phẩm, thiết bị, giá cả, các chính sách về giá, khuyến mãi,.. của các đối thủ cạnh tranh.

-Theo dõi cập nhật kịp thời vào hồ sơ động thái của các đối thủ cạnh tranh

-Lập báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm.

b. Nghiên cứu nhu cầu thị trường:

-Lập danh sách phân tích nhu cầu của các khu vực khách hàng.

-Cập nhật danh sách các thay đổi nhu cầu của từng khu vực.

-Phân tích các nhu cầu marketing có thể đáp ứng hiện tại, chuyển hỗ trợ bộ phận kinh doanh.

-Đối với các nhu cầu marketing chưa thể đáp ứng, cùng với các bộ phận có liên quan (NCPT) tiến hành phân tích khảo sát, đưa ra các đề xuất cho từng khu vực về giá cả, mẫu mã, chất liệu, sản phẩm mới, trình Trưởng phòng TT và CQTGĐ xét duyệt.

c. Nghiên cứu sản phẩm mới:

-Lập kế hoạch xúc tiến sản phẩm mới.

-Đề xuất các yêu cầu về nhân lực, vật lực, tài lực,.. cho việc thực thi kế hoạch.

-Phối hợp với các bộ phận có liên quan , tiến hành xúc tiến sản phẩm mới theo kế hoạch đã được phê duyệt.

-Lập báo cáo tổng kết qúa trình nghiên cứu, phân tích, xúc tiến sản phẩm, rút kinh nghiệm.

d. Nghiên cứu hỗ trợ bán hàng:

-Nghiên cứu nhu cầu các khu vực khách hàng của bộ phận kinh doanh sỉ lẻ : NPP, Đại lý, khách hàng lẻ, gửi đầy đủ các brochure, catalogue, báo giá, .. cần thiết

-Phân tích các số liệu phản hồi từ khách hàng mua lẻ của bộ phận kinh doanh sỉ lẻ, lập bảng biểu thống kê đưa ra các kết qủa từ số liệu phản hồi, rút ra nhận xét và các đề nghị liên quan, chuyển thông tin hỗ trợ phòng kinh doanh.

-Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá hiệu qủa sau khi thực hiện kế hoạch.

e. Nhiệm vụ khác:

-Phối kết hợp, đoàn kết và hỗ trợ các nhân sự thuộc Phòng TT cùng các nhân sự liên quan trong Công ty để hoàn thành nhiệm vụ chung.

-Thực hiện đúng các quy chế, quy trình, quy định của Công ty.

-Báo cáo bằng văn bản hàng tuần cho người quản lý trực tiếp và các báo cáo tháng, quý, sơ kết 06 tháng, tổng kết năm theo quy định.

-Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Trưởng phòng TT trong khuôn khổ phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng TT.

-Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng TT về toàn bộ kết quả và hiệu quả công việc được giao.

8.Các mối quan hệ công tác:

·Trong công ty:

-Truong Phong:

-Có thể nhận chỉ đạo trực tiếp từ CQ TGĐ, báo cáo cho TĐV biết về nhiệm vụ được giao trước và sau khi thực hiện.

-Trưởng đơn vị: tiếp nhận các chỉ thị, hướng dẫn thực hiện công tác; báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

-Nhân sự thuộc PTT: trao đổi thông tin/ số liệu liên quan đến tình hình thị trường, kế hoạch hành động, phối hợp triển khai các chương trình marketing theo định hướng; yêu cầu tinh thần làm việc nhóm.

-Các đơn vị khác: ghi nhận yêu cầu, phối hợp thực hiện các công việc liên quan nghiệp vụ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của đơn vị theo chỉ định. Báo cáo TĐV trước và trước và sau khi thực hiện công việc.

·Ngoài công ty:

-Liên lạc với các đối tác, cơ quan thực hiện các dịch vụ nghiên cứu thị trường.

-Liên lạc với các cộng tác viên từ các trường đại học trong TP. Hồ Chí Minh để hỗ trợ công tác nghiên cứu khi có nhu cầu.

9.Quyền hạn:

-Đề xuất các phương tiện, công cụ làm việc cần thiết tới Trưởng phòng TT.

-Đề xuất nhân lực, vật lực, tài lực cần thiết cho các công việc có liên quan.

-Toàn quyền quản lý và điều động nhân lực, vật lực, tài lực theo kế hoạch đã được duyệt.

-Đề xuất cải tiến các quy chế, quy trình, quy định của Công ty và của Phòng TT.

10.  Các phương tiện làm việc:

-Bàn làm việc, tủ đựng hồ sơ, điện thoại.

-Máy vi tính có cài đặt các phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel, Access), truy cập Internet (Internet Explorer), giao dịch thư điện tử (MS Outlook)

-Hộp thư có thể giao dịch với bên ngoài công ty.

-Văn phòng phẩm: giấy, bút, thước kẻ, kẹp giấy, bấm đinh, đục lỗ, bìa đựng hồ sơ, box file.

-Tài liệu: Các file hồ sơ quy chế, quy định chung của đơn vị.

11.  Tiêu chuẩn yêu cầu:

-Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên, các chuyên ngành kinh tế, toán phân tích, marketing, quản trị kinh doanh.

-Ngoại ngữ: Anh văn trình độ B trở lên

-Tin học: Sử dụng thành thạo các phần mềm thống kê và xử lý thông tin

-Kiến thức:

·Thông qua các khóa huấn luyện về kinh doanh, marketing.

·Thông qua các khóa huấn luyện về hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.

-Kỹ năng:

·Năng lực quản lý, hoạch định chiến lược, chính sách kinh doanh tiếp thị.

·Năng lực đàm phán, giao dịch với khách hàng, đối tác.

·Năng lực tổ chức huấn luyện đào tạo cán bộ kế thừa.

·Năng lực thống kê, phân tích, tổng hợp

·Khả năng truy cập internet, xử lý thông tin.

·Khả năng làm việc tốt dưới áp lực cao.

-Tố chất:

·Trung thực

·Ham học hỏi

·Năng động, sáng tạo, ứng biến tốt

·Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc nhóm.