Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc trưởng kênh siêu thị

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc trưởng kênh siêu thị" được thiết kế nhằm chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu đối với vị trí quản lý cấp trung trong lĩnh vực bán hàng hiện đại. Tài liệu này giúp nhân sự phòng kinh doanh và bộ phận nhân sự có căn cứ rõ ràng để tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất làm việc. Đồng thời, biểu mẫu cũng là công cụ để ứng viên và nhân viên mới hiểu đúng phạm vi công việc, từ đó chủ động thực hiện các mục tiêu doanh thu và quản lý đội ngũ tại hệ thống siêu thị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng phòng bán hàng hoặc trưởng phòng nhân sự soạn thảo, cập nhật khi có nhu cầu tuyển dụng mới hoặc khi cần điều chỉnh cơ cấu tổ chức của kênh siêu thị. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá định kỳ hàng năm để rà soát lại khối lượng công việc thực tế. Nhân viên mới được giao vị trí trưởng kênh siêu thị cần đọc kỹ biểu mẫu này trong tuần đầu tiên nhận việc để nắm rõ kỳ vọng của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung: Điền đầy đủ vị trí công việc là "Trưởng kênh siêu thị", thời gian làm việc theo ca hoặc hành chính, bộ phận trực thuộc là "Phòng kinh doanh" và người quản lý trực tiếp thường là "Trưởng phòng bán hàng".
  2. Mục đích công việc: Ghi rõ mục tiêu tổng quát: "Quản lý hoạt động bán hàng của công ty tại các kênh siêu thị" – đây là câu ngắn gọn nhất để định hướng vai trò.
  3. Nhiệm vụ cụ thể - Doanh thu bán hàng: Liệt kê chi tiết trách nhiệm về doanh số, bao gồm lập kế hoạch, triển khai cho nhân viên và báo cáo kết quả cho cấp trên.
  4. Nhiệm vụ cụ thể - Quản lý nhân sự: Mô tả các hoạt động giám sát, phân bổ mục tiêu, đánh giá khen thưởng, tuyển dụng và đào tạo giám sát viên. Ghi rõ tần suất họp 2 lần/tuần.
  5. Nhiệm vụ cụ thể - Quản lý hàng hóa: Nêu rõ việc theo dõi doanh thu từng mã hàng, tồn kho, hàng xuất trả và hàng sai hỏng. Cập nhật thông tin 3 lần/tuần.
  6. Nhiệm vụ cụ thể - Quản lý tài sản và quan hệ siêu thị: Ghi nhận việc quản lý tài sản theo biên bản bàn giao, phát triển mối quan hệ với ngành hàng và ban giám đốc siêu thị.
  7. Nhiệm vụ cụ thể - Nghiên cứu thị trường: Mô tả việc nắm bắt thông tin đối thủ, chương trình khuyến mãi, nhu cầu và thái độ khách hàng tại siêu thị.
  8. Tiêu chuẩn: Điền yêu cầu tốt nghiệp đại học ngành quản trị kinh doanh hoặc marketing, kinh nghiệm 4 năm trở lên, có 1 năm ở vị trí tương đương, đọc hiểu tiếng Anh và sử dụng thành thạo vi tính.

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này phải được phê duyệt bởi trưởng phòng nhân sự trước khi đưa vào sử dụng chính thức.
  • Khi điền mục "Nhiệm vụ cụ thể", cần đảm bảo mỗi đầu mục đều có chỉ tiêu đo lường rõ ràng như doanh thu, số lần kiểm tra, tần suất báo cáo.
  • Phần "Tiêu chuẩn" không được bỏ sót yêu cầu về ngoại ngữ và tin học vì đây là điều kiện bắt buộc để làm việc với hệ thống siêu thị hiện đại.
  • Báo cáo cuối tháng phải nộp về phòng nhân sự trước ngày 05 hàng tháng, bao gồm đầy đủ số liệu nhân sự, doanh thu và tài sản.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Trưởng kênh siêu thị" và "Giám sát bán hàng" – trưởng kênh có trách nhiệm quản lý nhiều siêu thị và đội ngũ giám sát, không chỉ một cửa hàng.
  • Bỏ sót mục "Báo cáo" khi điền biểu mẫu – đây là phần quan trọng để đảm bảo luồng thông tin lên cấp trên được duy trì đều đặn hàng tuần và hàng tháng.
  • Không ghi rõ tần suất công việc như "2 lần/tuần" hoặc "3 lần/tuần" – điều này gây khó khăn khi đánh giá hiệu suất sau này.
  • Viết mục đích công việc quá dài dòng, thiếu tính khái quát – chỉ nên giới hạn trong 1-2 câu ngắn gọn như mẫu đã cung cấp.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG KÊNH SIÊU THỊ

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

Quản lý hoạt động bán hàng của công ty tại các kênh siêu thị./.

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1.Doanh thu bán hàng:

- Chịu trách nhiệm mục tiêu doanh thu được giao.

- Lập kế hoạch thực hiện theo chỉ tiêu doanh thu.

- Triển khai kế hoạch cho nhân viên trực thuộc.

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, báo cáo cho Trưởng phòng bán hàng tình hình thực hiện.

2Quản lý nhân sự:

- Kiểm tra, giám sát: Theo dõi tình hình hoạt động của nhân viên bán hàng. Kiểm tra đột xuất về giờ giấc, nội quy – quy định, hàng hoá tại siêu thị. Kiểm tra giờ giấc làm việc của các giám sát 2 lần/ tuần. Kiểm tra lại các thông tin và báo cáo của các giám sát. Kiểm tra và giám sát về tác phong và tinh thần làm việc của nhân viên bán hàng và các giám sát.

- Phân bổ các mục tiêu và theo dõi các quy trình triển khai các mục tiêu của các giám sát.

- Đánh giá – khen thưởng: chấm điểm tác phong và hoạt động, đề nghị thưởng – phạt nhân sự của siêu thị. Tổng kết công, thưởng trách nhiệm và đánh giá tình hình nhân sự vào mỗi tháng.

- Tuyển dụng và huấn luyện đào tạo các giám sát.

- Họp giám sát 2 lần/ tuần.

3 Quản Lý Hàng Hoá:

- Quản lý được doanh thu và các mã hàng bán được hằng ngày( cập nhật 3 lần/ tuần).

- Nắm số tồn từng siêu thị, từng mã hàng, cập nhật thông tin  các mã bán mạnh và mã bán chậm.

- Tìm hiểu nguyên nhân khi có những doanh thu tăng, giảm đột biến.

- Quản lý được số lượng hàng xuất trả: nắm được số lượng hàng xuất trả của từng siêu thị, số lượng hàng sai hỏng không thể tái chế. Có các biện pháp hạn chế về hàng dơ – hàng hư và mất phụ liệu, lên lịch kiểm tra và xử lý về hàng trả ở siêu thị.

- Theo dõi về các thông tin sản phẩm mới: from sản phẩm, kiểu dáng, màu sắc, kiểu dáng……

- Nắm được báo cáo bán hàng trong tuần, tháng. Nắm được tốc độ bán hàng. Nắm được số tồn của mỗi mã (để kiểm tra sự điều phối của các giám sát).

- Chốt được số tổng tồn của kho để đối chiếu với số tồn báo ở siêu thị.

4 Quản Lý Cá Vật Dụng Và Thiết Lập Mối Quan Hệ Tại Siêu Thị/Cửa hàng:

- Nắm và quản lý được tất cả các tài sản có tại siêu thị theo biên bản bàn giao khi nhận việc.

- Nắm được cách thức trưng bày tại các siêu thị.

- Tạo và phát triển mối quan hệ với ngành hàng và phía ban giám đốc siêu thị.

- Có những sáng kiến mới trong việc thay đổi hoặc hổ trợ thêm các công cụ, dụng cụ trưng bày hàng hoá tại siêu thị.

5 Nghiên Cứu Thị Trường, Khách Hàng:

- Nắm bắt được thông tin về các nhà cung cấp lân cận có mặt tại siêu thị: tên công ty, chi nhánh, số lượng nhãn hiệu, màu sắc, mẫu mã chủ đạo, giá cả của từng nhà cung cấp.

- Nắm bắt được các hình thức khuyến mãi đang tiến hàng tại các siêu thị và kết quả của chương trình.

- Tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng tại siêu thị.

- Cập nhật được ý kiến khách hàng, độ tuổi, giới tính, thói quen mua sắm, tỉ lệ mua hàng tại siêu thị so với hàng công ty…) , thái độ khách hàng đối với sản phẩm của công ty.

6 Các công việc khác:

- Tham gia các chương trình khuyến mãi của công ty.

- Thamgia trong việc trang trí, thiết kế sửa văn phòng, shop công ty.

- Tham gia tuyển dụng nhân viên bán hàng.

- Thiết lập các hình thức khuyến mãi nhằm tăng doanh thu tại hệ thống siêu thị.

- Lập bảng thi đua, xét khen thưởng nhân viên.

- Lên chương trình, kế hoạch đào tạo huấn luyện mới phù hợp với đặc điểm công tác tại siêu thị để nâng cao nghiệp cho nhân viên bán hàng.

IV. Báo cáo:

1. Báo cáo hàng hoá: thực hiện hằng tuần với các nội dung: số lượng hàng bán ra, doanh thu, số lượng tồn.( hằng tuần)

2. Báo cáo các thông tin về sản phẩm: thông tin sản phẩm mới hàng tuần.

3. Báo cáo về số lượng hàng xuất trả và số lượng hàng không thể tái chế.( hằng tuần)

4. Báo cáo vế việc tăng giảm doanh thu đột biến tại các siêu thị.( hằng tuần)

5. Báo cáo về lượng khách: thống kê lượng khách xem, thử, mua hàng.( hằng tuần)

6. Báo cáo về tình hình tăng, giảm và hàng hoá của các đối thủ khác tại siêu thị.( hằng tuần)

7. Báo cáo về tình hình nhân sự tại hệ thống siêu thị.( hằng tuần)

8. Lập báo cáo vào mỗi cuối tháng về các vấn đề về: nhân sự ( ngày công, mức thưởng……), tình hình kinh doanh( doanh thu, hàng xuất bán……), tài sản… các vấn đề có liên quan khác…… và nộp về phòng nhân sự vào ngày 05 hàng tháng.

IV/ Tiêu chuẩn:

1. Tốt nghiệp đại học quản trị kinh doanh / marketing

2. Đã qua công tác thực tiễn quản lý bộ phận kinh doanh trong 4 năm trở lên, có ít nhất 1 năm kinh nghiệm ở vị trì tương đương.

3. Đọc hiểu và giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh.

4. Sử dụng thành thạo vi tính.

4.