Hướng dẫn điền biểu mẫu NV phân tích mẫu – Phòng NCPT

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV phân tích mẫu" được thiết kế để mô tả chi tiết công việc, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của vị trí Nhân viên Phân tích Mẫu thuộc Phòng Nghiên cứu Phát triển (NCPT). Mục đích chính của biểu mẫu là giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi trách nhiệm, các đầu việc cụ thể và tỷ lệ thời gian dành cho từng nhiệm vụ. Đồng thời, biểu mẫu này cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, quản lý hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO và hỗ trợ công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự mới. Việc điền chính xác biểu mẫu giúp đảm bảo tính minh bạch trong phân công công việc và tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng hoặc Phó phòng NCPT chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Nhân viên giữ vị trí Phân tích Mẫu cũng có thể tham gia đóng góp thông tin để hoàn thiện bản mô tả công việc của chính mình. Thời điểm điền biểu mẫu thường là khi tuyển dụng nhân sự mới, khi có sự thay đổi về nhiệm vụ hoặc quy trình làm việc, hoặc định kỳ hàng năm trong đợt rà soát và cập nhật hệ thống quản lý chất lượng ISO. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi cần điều chỉnh định mức thời gian hoặc tiêu thức đánh giá cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh – Mã chức danh – Đơn vị – Nơi làm việc – Cấp trên trực tiếp: Ghi rõ "Nhân viên phân tích mẫu", mã chức danh là "Nhân viên", đơn vị là "Phòng NCPT", nơi làm việc là "TP.HCM", cấp trên trực tiếp là "Trưởng và phó Phòng NCPT". Các thông tin này cần khớp với sổ tay tổ chức của công ty.
  2. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn các đầu việc chính: phân tích mẫu, làm thông số hàng thành phẩm thử nghiệm (TN), ban hành tiêu chuẩn hàng TN, chuyển thiết kế đến các đơn vị thực hiện, giao thực hiện mẫu thí nghiệm và quản lý hồ sơ theo ISO. Phần này cần súc tích nhưng bao quát đủ nhiệm vụ cốt lõi.
  3. Nhiệm vụ – Tiêu thức đánh giá – Định mức thời gian: Đây là phần quan trọng nhất. Liệt kê lần lượt 8 nhiệm vụ từ 1 đến 8 (lưu ý không có mục 7). Mỗi nhiệm vụ phải đi kèm tiêu thức đánh giá cụ thể (ví dụ: "Số lượng mẫu các đơn vị kinh doanh") và định mức thời gian tương ứng (ví dụ: 40%, 25%, 10%...). Tổng các định mức phải bằng 100%.
  4. Các mối quan hệ công tác: Đánh dấu "X" vào cột phạm vi quan hệ (Nội bộ hoặc Bên ngoài). Ghi rõ đơn vị liên quan (Phòng kinh doanh, XN), chức danh người liên hệ (NV kinh doanh, NV điều độ, NV cơ lý) và mục đích liên hệ (cung cấp tiến độ trả lời mẫu, cung cấp bảng TK đã ký duyệt).
  5. Quyền hạn: Phần này gồm quyền giám sát CBNV (ghi chức danh và số lượng nhân sự thuộc quyền), quyền quản lý tài chính (ghi lĩnh vực, giá trị tối đa và mức độ quyền hạn), và các quyền hạn khác nếu có. Nếu không có quyền hạn đặc biệt, để trống hoặc ghi "Không".
  6. Tiêu chuẩn người đảm nhận: Ghi trình độ văn hóa (Trung cấp), trình độ chuyên môn (Chuyên ngành thiết kế - công nghệ), kiến thức (Am hiểu về nguyên liệu và thiết kế), kỹ năng (Kiểm tra việc triển khai thiết kế tại các XN), yêu cầu kinh nghiệm (4 năm) và các kỹ năng đặc biệt khác.
  7. Điều kiện làm việc: Đánh dấu mức độ cho từng tính chất: Thường xuyên, Nóng/độc hại, Lưu động, Nguy hiểm. Mỗi tính chất có thể chọn một trong các mức: Thường xuyên, Thỉnh thoảng hoặc Không.

Lưu ý quan trọng

  • Phần định mức thời gian (cột cuối cùng) phải có tổng cộng đúng 100% cho 8 nhiệm vụ được liệt kê. Kiểm tra kỹ để tránh sai sót số học.
  • Khi điền mục "Các mối quan hệ công tác", cần đảm bảo mỗi dòng chỉ đánh dấu "X" vào một cột phạm vi (Nội bộ hoặc Bên ngoài), không đánh dấu cả hai.
  • Thông tin về "Cấp trên trực tiếp" phải thống nhất với sơ đồ tổ chức hiện hành của Phòng NCPT. Nếu có thay đổi nhân sự, cần cập nhật ngay.
  • Phần "Tiêu chuẩn người đảm nhận" cần được cập nhật định kỳ để phản ánh đúng yêu cầu thực tế về kinh nghiệm và kỹ năng, đặc biệt khi công nghệ sản xuất thay đổi.
  • Biểu mẫu sau khi điền xong cần được Trưởng phòng NCPT ký duyệt và lưu trữ theo đúng quy trình quản lý hồ sơ ISO của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Nhiệm vụ" và "Tiêu thức đánh giá": Nhiều người điền mô tả công việc vào cột tiêu thức thay vì ghi chỉ số đo lường cụ thể. Ví dụ, tiêu thức phải là "Số lượng mẫu" chứ không phải "Phân tích mẫu".
  • Bỏ sót hoặc đánh sai định mức thời gian: Thường gặp tình trạng tổng các định mức không bằng 100% do cộng nhầm hoặc quên điền một nhiệm vụ. Cần kiểm tra lại bằng máy tính.
  • Không cập nhật thông tin cấp trên trực tiếp khi có thay đổi nhân sự: Điều này gây khó khăn cho việc báo cáo và xin phê duyệt công việc hàng ngày.
  • Ghi thiếu hoặc sai chức danh người liên hệ trong phần "Mối quan hệ công tác": Ví dụ, ghi "Phòng kinh doanh" mà không ghi rõ "NV kinh doanh" dẫn đến khó xác định đầu mối liên hệ cụ thể.
  • Phần "Quyền hạn" thường bị bỏ trống hoặc điền không đầy đủ: Cần lưu ý rằng quyền hạn về giám sát và tài chính phải được ghi rõ ràng để tránh tranh chấp trách nhiệm sau này.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH MẪU

Mã chức danh

NHÂN VIÊN

Đơn vị

PHÒNG NCPT

Nơi làm việc

TP.HCM

Cấp trên trực tiếp

 Trưởng  và phó Phòng NCPT.

Tóm tắt công việc

Phân tích mẫu ,làm thông số hàng thành phẩm TN,ban hành tiêu chuẩn hàng thử nghiệm, chuyển thiết kế đến các đơn vị thực hiện,giao thực hiện mẫu thí nghiệm

Quản lý hồ sơ theo ISO

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

1.Phân tích những mẫu sản phẩm do các đơn vị kinh doanh thu thập được từ khách hàng hoặc mẫu tự tiếp thị để các NV TKE trả lời về khả năng sản xuất và các đơn vị kd tính giá sơ bộ chào khách

Số lượng mẫu các đơn vị kinh doanh

40%

2.Làm cơ lý hàng tphẩm TN , ban hành thông số tiêu chuẩn hàng TN (Các mặt hàng của P.NCPT )

Số lượng mẫu tphẩm TN

25%

3.Phân tích những mẫu khách đặt thử nghiệm về thông số,…để các NV TK lên bảng thiết kế

Số lượng mẫu các đơn vị kinh doanh đặt thử nghiệm

10%

4.Chuyển  thiết kế đến các đơn vị sản xuất để triển khai thí nghiệm

Số lượng thiết ke

3%

5.Giao mẫu thí nghiệm để SX thử

Số lượng mẫu TN

6%

6.Lưu mẫu thành phẩm vào sổ lưu t.kế và sổ thông số

Số lượng mẫu TN

4%

8. Cung cấp số liệu cho bộ phận tổng hợp báo cáo quý + tháng

Đúng hạn

7%

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

X

Phòng kinh doanh

NV kinh doanh

Cung cấp tiến độ trả lời mẫu phân tích để các đơn vị KD trả lời khách

X

XN

NV điều độ

Cung cấp bảng TK đã được ký duyệt để các ĐV triển khai TN.

X

XN

NV cơ lý

Cung cấp bảng TK đã được ký duyệt để các ĐV triển khai TN.

Quyền hạn:

- Về giám sát CBNV:

Chức danh CBNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

- Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

- Các quyền hạn khác

Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

-Trình độ văn hóa

Trung cấp

-Trình độ chuyên môn:

 Chuyen ngành thiết kế - công nghệ

- Kiến thức :Am hiểu về nguyên liệu và thiết kế

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

( lãnh đạo, tổ chức, quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu ….)

Kiểm tra việc triển khai thiết kế tại các XN.

Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

4 năm

Các kỹ năng đặc biệt:

Điều kiện làm việc

Tính chất

Mức độ

Thường xuyên

Nóng, độc hại

Lưu động

Nguy hiểm