Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn Phòng Tài chính

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định Chức năng – Nhiệm vụ – Quyền hạn Phòng Tài chính" là văn bản nội bộ quan trọng, nhằm xác lập rõ ràng vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng Tài chính trong hệ thống quản lý công ty. Văn bản này giúp chuẩn hóa hoạt động, đảm bảo mọi nhân sự trong phòng và các bộ phận liên quan hiểu đúng về phạm vi công việc, từ đó phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả. Đây là tài liệu tham chiếu chính thức để đánh giá hiệu suất, giải quyết tranh chấp và định hướng phát triển nguồn nhân lực.

Ai điền và khi nào

Văn bản này do Ban Lãnh đạo cấp cao (Tổng Giám đốc) phê duyệt và ban hành, không phải là biểu mẫu để nhân viên điền hàng ngày. Tuy nhiên, Trưởng phòng Tài chính có trách nhiệm rà soát, cập nhật và đề xuất điều chỉnh nội dung khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh hoặc quy định pháp luật. Nhân viên mới vào phòng cần đọc kỹ văn bản này trong tuần đầu tiên để nắm bắt tổng quan về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận mình. Các cuộc họp giao ban định kỳ cũng có thể sử dụng tài liệu này để đối chiếu và phân công công việc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề văn bản: Ghi rõ "QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN PHÒNG TÀI CHÍNH". Đây là tên chính thức, không được sửa đổi hay viết tắt tùy tiện.
  2. Điều 1 – Vị trí và cấp quản lý: Xác nhận Phòng Tài chính là đơn vị phục vụ, ngang cấp với các xí nghiệp/phòng ban khác, trực thuộc sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc. Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm.
  3. Điều 2 – Cơ cấu tổ chức: Ghi nhận rằng cơ cấu, cơ chế điều hành và biên chế của phòng do Tổng Giám đốc quyết định. Mục này không cần điền chi tiết mà chỉ là khung pháp lý.
  4. Điều 3 – Chức năng (3.1 đến 3.9): Liệt kê 9 chức năng chính: lập kế hoạch tài chính, tham mưu huy động vốn, thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thu chi hàng ngày, theo dõi công nợ, kê khai thuế, cung cấp báo cáo cho Phòng Kế toán, phân tích tài chính và kiểm tra sử dụng vốn.
  5. Điều 4 – Nhiệm vụ (4.1 đến 4.19): Gồm 19 nhiệm vụ cụ thể, từ lập kế hoạch đầu tư, xác định nguồn tài trợ, thực hiện hồ sơ vay vốn, quản lý thu chi, theo dõi công nợ, đến phối hợp quyết toán thuế và báo cáo lãnh đạo. Mỗi nhiệm vụ cần được đọc kỹ để hiểu rõ trách nhiệm của từng vị trí.
  6. Điều 5 – Tổ chức nhân sự (5.1 đến 5.4): Mô tả cơ cấu phòng gồm 1 Trưởng phòng và 12 CBNV, với 13 vị trí cụ thể (Trưởng phòng, nhân viên phân tích tài chính, tín dụng, thuế, thu chi, công nợ, văn thư, thủ quỹ). Mỗi vị trí có trách nhiệm riêng, được phân công rõ ràng.
  7. Điều 6 – Trách nhiệm (6.1 đến 6.7): Nêu 7 trách nhiệm chung: thực hiện đúng chức năng, chủ động sáng tạo, đoàn kết hỗ trợ đồng nghiệp, tuân thủ nguyên tắc, quản lý tài sản hiệu quả, cải tiến phương pháp làm việc và xây dựng môi trường tích cực.

Lưu ý quan trọng

  • Văn bản này có giá trị pháp lý nội bộ, mọi thay đổi về nhân sự hoặc quy trình đều phải được cập nhật và phê duyệt lại bởi Tổng Giám đốc.
  • Nhân viên mới cần đọc kỹ phần "Nhiệm vụ" (Điều 4) để biết chính xác công việc mình phải làm, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót.
  • Phần "Tổ chức nhân sự" (Điều 5) liệt kê 13 vị trí, nhưng thực tế có thể điều chỉnh theo tình hình, do đó cần tham khảo bảng mô tả công việc chi tiết cho từng chức danh.
  • Trách nhiệm (Điều 6) nhấn mạnh tính chủ động và tuân thủ, đặc biệt là nguyên tắc đặt lợi ích công ty lên hàng đầu.
  • Văn bản này phải được lưu trữ tại phòng và công bố cho toàn bộ nhân viên trong phòng Tài chính nắm rõ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa chức năng (Điều 3) và nhiệm vụ (Điều 4): Chức năng là vai trò tổng quát, nhiệm vụ là hành động cụ thể. Ví dụ: "Lập kế hoạch tài chính" là chức năng, còn "Căn cứ kế hoạch SXKD để lập kế hoạch tài chính" là nhiệm vụ.
  • Bỏ sót nhiệm vụ phối hợp với Phòng Kế toán: Nhiều nhân viên chỉ tập trung vào thu chi mà quên cung cấp số liệu cho Phòng Kế toán để lập báo cáo tài chính (nhiệm vụ 4.15).
  • Không cập nhật khi có thay đổi nhân sự: Nếu có nhân viên mới hoặc luân chuyển, cần điều chỉnh lại phần phân công (Điều 5) và trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
  • Hiểu sai về quyền hạn: Văn bản chỉ nêu trách nhiệm, quyền hạn cụ thể của từng chức danh nằm trong bảng mô tả công việc riêng, không nằm trong quy định này.
  • Không đọc kỹ phần "Lưu ý về cưỡng chế thuế" (nhiệm vụ 4.14): Đây là nhiệm vụ quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua, dẫn đến rủi ro pháp lý cho công ty.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG–NHIỆM VỤ-QUYỀN HẠN

PHÒNG TÀI CHÍNH


 QUI ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1. Phòng Tài Chính (viết tắt PTC ) là một đơn vị phục vụ thuộc hệ thống quản lý của Công Ty ngang cấp với các xí nghiệp, phòng đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc được điều hành bởi một Trưởng phòng do Tổng giám đốc bổ nhiệm.

ĐIỀU 2. Cơ cấu tồ chức, cơ chế điều hành, biên chế hoạt động của PTC do Tổng Giám Đốc quyết định.


CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

ĐIỀU 3. CHỨC NĂNG

3.1. Lập kế hoạch tài chính hàng năm của Công Ty trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư năm đã được thông qua nhằm xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động SXKD.

3.2. Tham mưu đề xuất phương án huy động các nguồn vốn hợp pháp nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD và đầu tư của Công Ty.

3.3. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tài chính tín dụng.

3.4. Thực hiện công tác thu chi hàng ngày, báo cáo tình hình thu chi, mức dư nợ ngắn hạn, dài hạn và các chỉ tiêu tài chính khác thường xuyên và định kỳ cho Tổng Giám Đốc.

3.5. Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả, phải nộp đối với ngân sách nhà nước, khách hàng, nội bộ Công ty và các đối tượng tượng liên quan khác.

3.6. Theo dõi, kê khai, quyết toán các khoản thuế theo quy định của nhà nước.

3.7. Cung cấp các báo cáo liên quan đến hạch toán kế toán cho P.Kế Toán đối với thu chi tiền mặt, chuyển khoản, công nợ phải thu phải trả khách hàng, công nợ phải thu phải trả nội bộ, các khoản thuế, vay và trả nợ vay để P. Kế Toán thực hiện các báo cáo tài chính theo chế độ kế toán thống kê.

3.8. Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công Ty và tham mưu đề xuất phương án hoạt động hợp lý.

3.9. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng và quản lý vốn tại các đơn vị.

ĐIỀU 4. NHIỆM VỤ

4.1  Căn cứ kế hoạch SXKD, chủ trương đầu tư của Công Ty, phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định kế hoạch đầu tư cụ thể, lập kế hoạch tài chính hàng năm.

4.2  Xác định nguồn tài trợ, triển khai thực thi các thủ tục cần thiết để có được sự chấp thuận tài trợ vốn theo kế hoạch tài chính.

4.3  Thường xuyên và định kỳ căn cứ kết quả hoạt động SXKD, tiến độ đầu tư và kế hoạch tài chính để tham mưu điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính và xác định nguồn tài trợ.

4.4 Thực hiện hồ sơ vay vốn ngắn hạn và trung dài hạn tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các quỹ hổ trợ phát triển, quỹ ưu đãi. Cân đối nguồn tiền tại các ngân hàng, quỹ tiền mặt và thực hiện thủ tục thanh toán khi nợ vay đến hạn trả.

4.5  Theo dõi cập nhật tình hình dư nợ vay ngắn hạn, trung dài hạn chi tiết từng ngân hàng, từng hạng mục đầu tư.

4.6  Thực hiện các nghiệp vụ thu chi hàng ngày, quản lý tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, các chứng từ có giá khác.

4.7  Tổng hợp kế hoạch chi tiêu toàn Công Ty để cân đối, ưu tiên thanh toán đảm bảo hiệu quả thanh toán tối ưu.

4.8  Theo dõi chi tiết tình hình công nợ phải thu khách hàng, phải thu khác. Đôn đốc các đơn vị liên quan nhanh chóng thu hồi công nợ, đề xuất các biện pháp chế tài cần thiết nhằm giảm thiểu việc bị chiếm dụng vốn.

4.9  Phối hợp với các đơn vị liên quan phân tích khả năng thu hồi công nợ đối với các khoản nợ khó đòi để xác định giá trị lập dự phòng được chính xác.

4.10  Theo dõi công nợ phải trả cho nhà cung cấp, phải trả khác. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ chứng minh nghĩa vụ phải thanh toán nhằm đảm bảo thủ tục theo quy định của nhà nước.

4.11  Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, các điều kiện thanh toán để quản lý và thông tin một cách chính xác.

4.12  Phối hợp theo dõi tình hình thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, các khoãn thuế khác)

4.13  Chủ trì thực hiện hồ sơ hoàn thuế GTGT, đề xuất các biện pháp kịp thời nhằm đạt được kết quả công nhận quyết toán thuế tại Công Ty.

4.14  Phối hợp với các đơn vị liên quan, phân tích tình hình và thường xuyên tìm biện pháp thích hợp để việc cưỡng chế được giảm thiểu và đi đến kết quả không còn tình trạng cưỡng chế do yếu tố chủ quan gây ra.

4.15  Phối hợp với P.Kế Toán trong việc hạch toán kế toán và lập các báo cáo liên quan theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhằm cung cấp cho P.Kế Toán các số liệu tin cậy để lập báo cáo tổng hợp quyết toán tài chính theo đúng chế độ nhà nước hiện hành.

4.16  Cung cấp các số liệu liên quan khi có yêu cầu của cấp trên hoặc được cấp trên chấp thuận thực hiện.

4.17  Phối hợp với P.Kế Toán thực hiện quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, báo cáo và thực hiện các thủ tục với cơ quan chức năng phê duyệt quyết toán.

4.18  Báo cáo tình hình thu chi thường xuyên và định kỳ cho lãnh đạo Công Ty.

4.19  Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình theo dõi và sử dụng vốn của các đơn vị.


TỔ CHỨC QUẢN LÝ

ĐIỀU 5. TỔ CHỨC NHÂN SỰ

5.1 Phòng Tài Chính bao gồm 01 Trưởng phòng và 12 CBNV. Các nhân sự được phân công như sau:

- 01 Trưỡng phòng: Phụ trách chung.

- 01 Nhân viên: Phân tích và lập kế hoạch tài chính.

- 01 nhân viên: Thực hiện các thủ tục tín dụng, cân đối nguồn thanh toán, theo dõi tình hình vay và trả nợ vay, tổng hợp tình hình chi tiêu.

- 01 Nhân viên: Theo dõi thuế XNK, tình hình thanh khoản thuế.

- 01 Nhân viên: Theo dõi kê khai hoàn thuế GTGT.

- 01 Nhân viên: Theo dõi thu chi tiền mặt.

- 01 Nhân viên: Theo dõi thu chi qua ngân hàng.

- 01 Nhân viên: Theo dõi công nợ phải thu khách hàng.

- 01 Nhân viên: Theo dõi công nợ các cữa hàng, đại lý, ký gửi.

- 01 Nhân viên: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp trong nước, công nợ giao nhận XNK, công nợ phải thu khác.

- 01 Nhân viên: Theo dõi công nợ phải trả nước ngoài, công nợ tạm ứng của CBNV.

- 01 Nhân viên: Văn thư, lưu trữ, theo dõi tình hình chứng từ.

- 01 Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và các chứng từ có giá tại quỹ, giải quyết thu chi theo chứng từ được duyệt.

5.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức :


5.3 Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh trực thuộc p.tài chính được xác định theo các bảng mô tả công việc.

5.4 Tùy theo từng thời kỳ, tổ chức và nhân sự của Phòng Tài Chính có thể thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, Trưởng phòng đề xuất và trình Tổng Giám Đốc xem xét.


TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN

ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM :

6.1 Thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được ghi trong quy định này.

6.2 Chủ động, sáng tạo trong công tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

6.3 Đoàn kết, hợp tác nhiệt tình hở trợ đồng sự trong khi thi hành nhiệm vụ.

6.4 Trong hành xử công việc, phải tuân thủ nguyên tắt tổ chức, quy chế, quy định và luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu.

6.5 Quản lý và sử dụng các phương tiện làm việc, tài sản Công ty đúng mục đích, đạt hiệu quả và tiết kiệm.

6.6 Tích cực cải tiến phương pháp làm việc để ngày càng nâng cao hiệu quả chung.

6.7 Xây dựng môi trường làm việc ngày càng thuận lợi, tạo điều kiện để phát huy hết năng lực của tập thể và từng cá nhân.

ĐIỀU 7. QUYỀN HẠN

7.1 Được quyền kiểm tra đôn đốc nhắc nhở các đơn vị có liên quan thực hiện các công tác được giao thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng Tài Chính.

7.2 Được quyền đề nghị cấp lãnh đạo hỗ trợ giải quyết các phát sinh ngoài phạm vi hoạt động.

7.3 Điều động nhân sự, đề xuất bổ nhiệm, bãi nhiệm đề xuất ký kết các hợp đồng lao động trong phạm vi được phân cấp.

7.4 Đề xuất khen thưởng CBNV thuộc quyền theo quy định.

7.5 Được liên hệ giao dịch với các đơn vị bên ngoài để tìm hiểu các thông tin kinh tế, và các hoạt động chuyên môn.

7.6 Tham dự các buổi họp theo quy định Công ty.


CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

ĐIỀU 8. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

- Chế độ làm việc của Phòng Tài Chính thực hiện theo Nội quy, Quy chế, Quy định của Công ty.

điều 9. chế độ báo cáo

- Mọi thông tin có liên quan đến phạm vi trách nhiệm được giao, sau khi giải quyết, các nhân viên phòng phải báo cáo đầy đủ cho Trưởng phòng, để có hướng trao đổi và định hướng giải quyết tốt, giúp hoàn chỉnh hơn trong công tác tham mưu Tổng giám đốc.

- Thực hiện chế độ báo cáo theo Quy định Công ty trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được phân công.

ĐIỀU 10. QUAN HỆ CÔNG TÁC

a-Trong nội bộ :

- Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ trong chỉ đạo điều hành, động viên mọi CBCNV tham gia nhiệt tình vào hoạt động của đơn vị và chấp hành tốt các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo kỹ luật lao động. Luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu.

- Phân công phân nhiệm hợp lý, khoa học, phù hợp với năng lực để phát huy khả năng của CBVN.

- Thường xuyên tìm tòi, đổi mới, cải tiến mọi hoạt động để nâng cao hiệu quả công tác.

b- Đối với lãnh đạo công ty:

- Thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ thị, các phê duyệt của Cơ quan Tổng Giám Đốc, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ và chất lượng công tác.

- Chủ động tham mưu, đề xuất cho Cơ quan Tổng giám đốc các vấn đề liên quan thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo khi gặp khó khăn, vướng mắc.

c- Quan hệ với các đơn vị trong công ty:

- Thực hiện, phối hợp và hỗ trợ với các đơn vị trong các mặt công tác liên quan đến nhiệm vụ của Phòng Tài Chính với thái độ nhiệt tình và tích cực.

- Quan hệ bình đẳng, đoàn kết, chặt chẽ, tiếp thu các ý kiến phê bình xây dựng, đóng góp.


ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 11. Trưởng phòng tài chính có trách nhiệm phổ biến quy định này cho CBNV trực thuộc để triển khai thực hiện.

ĐIỀU 12. Quy định này cũng được thông đạt cho các đơn vị: XN, Phòng Công ty để phối hợp thực hiện và có hiệu lực kể từ ngày .Trong quá trình thực hiện, quy định này sẽ được điều chỉnh bổ sung bằng văn bản cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của Công ty./.