Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên Kế hoạch Tổng hợp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV kế hoạch tổng hợp" là tài liệu chính thức dùng để mô tả chi tiết vị trí nhân viên Kế hoạch Tổng hợp thuộc Phòng Kế hoạch. Mục đích của biểu mẫu là chuẩn hóa các thông tin về chức danh, quyền hạn, nhiệm vụ, quỹ thời gian làm việc, các mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn chức danh. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi trách nhiệm của mình, đồng thời là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển nhân sự.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Kế hoạch hoặc cán bộ nhân sự phụ trách xây dựng và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc khi cần điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của vị trí. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được rà soát định kỳ hàng năm để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế hoạt động của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền tên chức danh là "Nhân viên Kế hoạch Tổng hợp", mã chức danh "PKH-08", đơn vị công tác là "Phòng Kế hoạch", cấp trên trực tiếp là "Trưởng phòng Kế hoạch" và địa chỉ nơi làm việc là "TP.HCM".
  2. II. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn trực tiếp bao gồm quyền yêu cầu các đơn vị SXKD cung cấp số liệu hàng ngày, tháng, quý, năm và quyền kiểm tra tình hình xây dựng kế hoạch. Quyền hạn gián tiếp là tham gia đề xuất khen thưởng hoặc xử lý vi phạm liên quan đến công tác kế hoạch.
  3. IV. Nhiệm vụ: Chia làm 4 nhóm: nhiệm vụ hàng ngày (đôn đốc báo cáo, kiểm tra số liệu, báo cáo thông tin kinh tế), hàng tháng (tổng hợp báo cáo tháng, so sánh cùng kỳ), hàng quý (tổng hợp báo cáo quý, lập biểu thưởng), hàng năm (chủ trì xây dựng kế hoạch, lập quyết định giao kế hoạch).
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ 85% thời gian làm việc tại văn phòng với các tỷ lệ cụ thể cho từng công việc (40% báo cáo hàng ngày, 20% báo cáo tháng-quý-năm, 10% xây dựng kế hoạch năm...). 15% thời gian còn lại dành cho kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các mối quan hệ với Trưởng/phó Phòng Kế hoạch và các đơn vị trực thuộc. Ghi rõ mục đích quan hệ (báo cáo, thu thập số liệu, hướng dẫn, kiểm tra) và thời điểm quan hệ (hàng ngày, tháng, quý, năm hoặc không định kỳ).
  6. VII. Phương tiện làm việc: Ghi nhận các phương tiện được cấp bao gồm bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, phần mềm Word, Excel và các tài liệu tham khảo về công tác kế hoạch.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Điền trình độ chuyên môn (tốt nghiệp Đại học Kế hoạch - Kinh tế tài chính), kiến thức chuyên môn, kỹ năng (tổ chức, giao tiếp, tổng hợp, kiểm tra, soạn thảo văn bản), tố chất (trung thực, tiếp thu nhanh) và yêu cầu kinh nghiệm tối thiểu 5 năm.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ tất cả các mục từ I đến VIII, không bỏ sót bất kỳ phần nào vì mỗi phần đều có giá trị pháp lý và quản lý nhân sự.
  • Khi điền phần quyền hạn và nhiệm vụ, cần đảm bảo tính nhất quán với các quy định hiện hành của công ty và cơ quan cấp trên.
  • Số liệu về quỹ thời gian làm việc phải được tính toán chính xác, tổng các tỷ lệ phải đạt 100% để phản ánh đúng thực tế công việc.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật theo yêu cầu thực tế của vị trí, đặc biệt là kinh nghiệm tối thiểu 5 năm và trình độ đại học chuyên ngành phù hợp.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp: quyền hạn trực tiếp là yêu cầu cung cấp số liệu và kiểm tra, còn quyền hạn gián tiếp là tham gia đề xuất khen thưởng hoặc xử lý vi phạm.
  • Bỏ sót các mốc thời gian trong phần nhiệm vụ: cần phân biệt rõ nhiệm vụ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và hàng năm để tránh chồng chéo công việc.
  • Không ghi đầy đủ các mối quan hệ công tác: cần liệt kê cả quan hệ nội bộ (với Trưởng/phó Phòng Kế hoạch) và quan hệ bên ngoài (với các đơn vị trực thuộc).
  • Điền thiếu thông tin về phương tiện làm việc: cần ghi rõ các phần mềm và tài liệu cần thiết để nhân viên có thể thực hiện công việc hiệu quả.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: nhân viên Kế hoạch -Tổng hợp

 2. Mã chức danh: PKH-08

3. Đơn vị công tác: Phòng kế hoạch

4. Cấp trên trực tiếp: Trưởng Phòng KH

5.Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. QUYỀN HẠN:

1. Quyền hạn trực tiếp:

a. Thông tin yêu cầu trưởng/ Phó các đơn vị SXKD cung cấp số liệu tình hình thực hiện SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC ĐƠN VỊ :

· HÀNG NGÀY

· HÀNG THÁNG

· QUÍ & NĂM

b. Thông tin yêu cầu các đơn vị cung cấp số liệu liên quan trong phạm vi, chức năng của đơn vị phục vụ cho các báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) công tác kế hoạch của Công ty & Cơ quan cấp trên .

c. Có quyền kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất ) tình hình xậy dựng và tổng hợp số liệu công tác kế hoạch tại các đơn vị SXKD theo Qui định kiểm tra giám sát theo lĩnh vực của Công ty.

2. Quyền hạn gián tiếp

a. Tham gia đề xuất khen thưởng các trường hợp thực hiện tốt công tác kế hoạch tại các đơn vị SXKD và Công ty.

b. Tham gia đề xuất xử lý đối với các đơn vị và cá nhân liên quan vi phạm quy định Công ty về công tác tổng hợp số liệu và báo cáo kế hoạch.

IV. NHIỆM VU:

1. Nhiệm vụ hàng ngày:

§  Đôn đốc và tiếp nhận các loại báo cáo thông tin kinh tế về sản lượng & doanh số của các đơn vị SXKD báo cáo cho TGĐ qua hệ thống mạng Vi tính Công ty (hoặc Mail);

§  Kiểm tra và xử lý số liệu thực hiện sản lượng & doanh số của các đơn vị SẢN XÚÂT KINH DOANH tổng hợp vào Biểu thông tin kinh tế Công ty.

§  Báo cáo “ THÔNG TIN KINH TẾ NỘI BỘ CÔNG TY” qua hệ thống mạng vi tính cho cơ quan TGD.

§  Tiếp nhận và xử lý mail chỉ đạo của PKH về công tác báo cáo số liệu, thống kê kế hoạch & các lĩnh vực quản lý khác của Công ty.

2. Nhiệm vụ hàng tháng:

§ Tiếp nhận báo cáo tháng của các đơn vị SXKD về sản lượng và doanh số kinh doanh.

§ Tổng hợp số liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch toàn Công ty về sản xuất và kinh doanh hàng tháng (có so sánh với thực hiện cùng kỳ năm trước )

§ Lập báo cáo tóm tắt bằng lời văn tình hình thực hiện kế hoạch (SX+KD) toàn Công ty, trình cơ quan TGD.

3. Nhiệm vụ hàng quý:

§ Tổng hợp số liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch toàn Công ty về sản xuất và kinh doanh hàng Quí (có so sánh với thực hiện cùng kỳ năm trước )

§  Lập biểu tổng hợp số liệu thưởng thành tích HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH sản lượng và doanh số các đơn vị SXKD để làm cơ sở xác định mức thưởng quí .

§  Đột xuất ; cung cấp số liệu kế hoạch liên quan và phúc đáp công văn cho các Cơ quan ngoài Công ty theo Mail chỉ đạo của TGD và Trưởng Phòng KH.

4. Nhiệm vụ hàng năm:

§  Chủ trì đôn đốc các đơn vị quản lý và đơn vị SXKD trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch ngắn hạn & kế hoạch dài hạn hàng năm của Công Ty.

§  Tổng hợp số liệu xây dựng kế hoạch của các đơn vị SXKD và tham mưu TPKH đề xuất xây dựng kế hoạch Công ty (bao gồm KH ngắn hạn & KH dài hạn )

§  Lập các quyết định giao kế hoạch Sản lượng & Doanh số cho các đơn vị sản xuất kinh doanh (phát hành văn bản giao KH cho các đơn vị )

§  Lập biểu tổng hợp số liệu thưởng thành tích HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH sản lượng và doanh số các đơn vị SXKD để làm cơ sở xác định mức thưởng năm.

V. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC:

1. Làm việc tại văn phòng: 85%

· Tiếp nhận, báo cáo thông tin kinh tế nội bộ Công ty hàng ngày: 40%

· Tiếp nhận, báo cáo tổng hợp số liệu thực hiện KH (tháng -quí - Năm): 20%

· Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo xậy dựng KH SXKD /NĂM Công ty: 10%

· Tiếp nhận, tổng hợp số liệu, soạn thảo văn bản phúc đáp cơ quan ngoài Cty: 05%

· Lập biểu tổng hợp số liệu đề xuất khen thưởng các đơn vị hoàn thành KH: 05%

· Lập báo cáo đề xuất khen thưởng(hoặc xử lý) về kiểm tra theo lĩnh vực KH: 05%

2. Làm việc tại nơi khác: 15%

a.Kiểm tra theo lĩnh vực tại các đơn vị trực thuộc Cty về công tác kế hoạch : 15%

VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

(không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Trưởng /phó Phòng Kế hoạch

- Tiếp nhận và thực hiện ý kiến chỉ đạo giao nhiệm vụ của Trưởng /Phó PKH.

Hàng ngày

- Báo cáo số liệu tổng hợp và báo cáo bằng lời văn tình hình thực hiện (sản lượng và doanh số) Công ty trong kỳ kế hoạch tháng.

Hàng tháng

- Báo cáo số liệu tổng hợp và báo cáo bằng lời văn tình hình thực hiện (sản lượng và doanh số ) Công ty trong kỳ kế hoạch Quí.

- Báo cáo số liệu tổng hợp khen thưởng hoàn thành kế hoạch các đơn vị SXKD.

Hàng quý

- Báo cáo số liệu tổng hợp xây dựng & Kết qủa thực hiện kế hoạch /Năm của Công ty về Sản lượng & Doanh số kinh doanh.

Hàng năm

- Đề xuất, kiến nghị các ý kiến liên quan đến lĩnh vực kế hoạch về khen thưởng – kỷ luật theo qui định Công ty.

Không định kỳ

X

Các đơn vị trực thuộc Công ty

Cung cấp, thu thập số liệu thông tin kinh tế liên quan đến công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch Công ty.

Hàng ngày, tháng, năm.

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị xây dựng và tổng hợp số liệu thực hiện kế hoạch công ty.

Hàng quý, năm

Thu thập các thông tin, bằng chứng liên quan đến các cá nhân, đơn vị nhằm xác định rõ trách nhiệm – thành tích để đề xuất khen thưởng – kỷ luật hợp lý.

Không định kỳ

-Đăng ký tham dự học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kế hoạch do cơ quan cấp trên tổ chức (đột xuất)

VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

- Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

- Máy vi tính.

- Các phần mềm tin học: Word, Excel.

- Các văn bản, tài liệu, sách tham khảo liên quan đến công tác kế hoạch .

VIII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp các trường Đại học Kế hoạch - Kinh tế tài chính ..

2. Kiến thức : chuyên môn nghiệp vụ công tác kế hoạch – Tài chính kế toán.

3. Kỹ năng: Tổ chức, Giao tiếp, Tổng hợp, Kiểm tra – kiểm soát, Soạn thảo văn bản.

4. Tố chất: Trung thực, tiếp thu nhanh.

5. Yêu cầu kinh nghiệm (thời gian công tác): tối thiểu 05 năm công tác kế hoạch.