Hướng dẫn điền hồ sơ truyền chuẩn thước đo BM05/QT12

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM05-QT12 "Hồ sơ truyền chuẩn thước đo" được thiết kế để ghi nhận toàn bộ quá trình hiệu chuẩn (truyền chuẩn) cho các loại thước đo chiều dài trong doanh nghiệp. Mục đích chính là đảm bảo thước đo đang sử dụng có độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, thông qua việc so sánh với thước chuẩn đã được kiểm định. Biểu mẫu này giúp kiểm soát chất lượng thiết bị đo, đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng nội bộ và quốc tế, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu để theo dõi lịch sử hiệu chuẩn của từng thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên kỹ thuật hoặc người thực hiện hiệu chuẩn (đã được đào tạo về đo lường) điền. Việc điền được thực hiện ngay trong quá trình tiến hành truyền chuẩn thước đo tại phòng thí nghiệm hoặc khu vực hiệu chuẩn. Thời điểm điền là khi thước đo cần được kiểm tra định kỳ (theo lịch bảo trì thiết bị), khi thước mới nhập về cần xác nhận chất lượng, hoặc khi nghi ngờ thước đo bị sai lệch sau sự cố va đập, hư hỏng. Kết quả ghi trên biểu mẫu sẽ quyết định thước đo được phép sử dụng tiếp hay bị loại khỏi quy trình sản xuất.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần đầu biểu mẫu: Ghi "Số:" theo số thứ tự quản lý nội bộ của hồ sơ. Điền "Tên thiết bị:" là tên cụ thể của thước đo (ví dụ: thước thép 1m, thước cặp). "Mã số:" là mã định danh duy nhất của thiết bị trong hệ thống quản lý tài sản công ty.
  2. Mục 1.1 Môi trường: Ghi nhiệt độ, độ ẩm phòng hiệu chuẩn. "Điều kiện khác" ghi thêm yếu tố như áp suất, độ rung nếu có ảnh hưởng đến phép đo.
  3. Mục 1.2 Hướng dẫn tham khảo: Ghi tên tài liệu kỹ thuật đã dùng (ví dụ: catalogue nhà sản xuất, hướng dẫn nội bộ số QT12-HD01).
  4. Mục 1.3 Thiết bị chuẩn: Ghi tên và mã số của thước chuẩn đã được kiểm định, dùng làm chuẩn để so sánh.
  5. Mục 1.4 Tiêu chuẩn: Đánh dấu "X" vào ô tương ứng: Công ty, Quốc gia hoặc Quốc tế, tùy theo cấp độ tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị được truyền chuẩn.
  6. Mục 1.5 & 1.6: Các thông số này thường được in sẵn (phạm vi đo 100cm, sai số tuyệt đối 2mm, tương đối 1,5%). Nếu thước đo có thông số khác, điều chỉnh lại cho phù hợp.
  7. Mục 2 Bảng thử nghiệm: Điền số liệu đo thực tế vào các ô trống. Cột (1) ghi giá trị thước chuẩn (0, 300, 600, 1000 mm). Các cột (2), (3), (4) ghi kết quả đo lần 1, 2, 3. Cột (5) tính sai số tuyệt đối trung bình. Cột (6) tính sai số tương đối. Cột (7) ghi "đạt" hoặc "không đạt".
  8. Mục 3 Kết luận: Ghi tổng kết ngắn gọn, ví dụ: "Thước đạt yêu cầu truyền chuẩn" hoặc "Thước bị loại do sai số vượt ngưỡng".
  9. Mục 4 Thời hạn: Ghi ngày hết hạn hiệu chuẩn (thường là 6 tháng hoặc 1 năm tùy quy định công ty).
  10. Mục 5 Lưu ý sử dụng: Ghi các cảnh báo như "Tránh va đập", "Bảo quản nơi khô ráo", "Kiểm tra trước khi dùng".
  11. Phần cuối: Ghi địa điểm (TP. Nha Trang), ngày tháng năm thực hiện. Người thực hiện ký và ghi rõ họ tên.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đọc kỹ chỉ dẫn ở cuối biểu mẫu trước khi tính toán: các giá trị X11, X12, X13 là số đọc trên thước chuẩn tương ứng với vị trí 300mm của thước được truyền.
  • Sai số tuyệt đối trung bình Y1, Y2, Y3 phải nằm trong khoảng +/- 2mm mới đạt yêu cầu. Nếu bất kỳ giá trị nào vượt ngưỡng, thước sẽ bị đánh dấu "thiết bị hư".
  • Sai số tương đối ở cột (6) phải nhỏ hơn 0,5% thì kết quả mới đạt. Công thức tính: (Y/giá trị chuẩn)*100%.
  • Chỉ khi tất cả các giá trị ở cột (5) và (6) đều đạt thì thước mới được dán tem "đã chuẩn" và đưa vào sử dụng.
  • Biểu mẫu sau khi điền xong cần được lưu trữ theo quy định quản lý hồ sơ chất lượng, tối thiểu 3 năm hoặc theo yêu cầu của đợt đánh giá chứng nhận.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa giá trị đọc trên thước chuẩn và thước được truyền: cần đọc kỹ chỉ dẫn, giá trị X là số đọc trên thước chuẩn, không phải trên thước đang kiểm tra.
  • Quên ghi mã số thiết bị chuẩn hoặc mã số thước được truyền, dẫn đến mất tính truy xuất nguồn gốc khi kiểm tra sau này.
  • Tính sai sai số tương đối: nhiều người nhầm công thức, cần lấy sai số tuyệt đối trung bình chia cho giá trị chuẩn (300, 600, 1000) rồi nhân 100%.
  • Bỏ sót cột (7) không ghi kết quả "đạt" hoặc "không đạt", làm hồ sơ thiếu kết luận quan trọng.
  • Không ghi ngày tháng hoặc chữ ký ở phần cuối, khiến biểu mẫu không có giá trị pháp lý trong hệ thống quản lý chất lượng.

Nội dung biểu mẫu

Số:

HỒ SƠ TRUYỀN CHUẨN THƯỚC ĐO

Mã số: BM05/QT12

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/2010

Tên thiết bị:

Mã số:

1.Điều kiện truyền chuẩn:

1.1.Môi trường:................................................. Điều kiện khác:....................................

1.2.Hướng dẫn tham khảo (catalogue nhà sản xuất hoặc hướng dẫn nội bộ) .............................

1.3.Thiết bị chuẩn dùng để truyền chuẩn:........................................ Mã số:........................

1.4.Tiêu chuẩn của thiết bị được truyền chuẩn: Công ty  Quốc gia  Quốc tế 

1.5.Phạm vi đo của thước được truyền: 100 cm (1m) Độ dài vạch chia liên tiếp nhỏ nhất: 1mm

1.6.Sai số cho phép: Tuyệt đối : 2mm Tương đối : 1,5%

2.Bảng thử nghiệm đo và thông số truyền:

STT

VẬT ĐO

VỊTRÍ 0

VỊ TRÍ 300 mm

VỊ TRÍ 600 mm

VỊ TRÍ 1000 mm

(1)

Thước chuẩn

0

300

600

1000

(2)

Lần 1

0

X11

X21

X31

(3)

Lần 2

0

X12

X22

X32

(4)

Lần 3

0

X13

X23

X33

(5)

((2)+(3)+(4))/3-(1)

0

Y1

Y2

Y3

(6)

Sai số tương đối

0%

(Y1/300).100%

(Y2/600).100%

(Y2/1000).100%

(7)

Kết quả

Chỉ dẫn:

Các giá trị X11, X12, X13 là giá trị 300mm trên thước được truyền đọc trên thước chuẩn.

Các giá trị X21, X22, X23 là giá trị 600mm trên thước được truyền đọc trên thước chuẩn.

Các giá trị X31, X32, X33 là giá trị 1000mm trên thước được truyền đọc trên thước chuẩn.

Y1, Y2, Y3 là sai số tuyệt đối trung bình đem so sánh với 2mm – nếu dao động trong +/- 2mm là đạt.

Cột (6) tính sai số tương đối nếu nhỏ hơn 0,5% thì kết quả là đạt.

Nếu tất cả các giá trị trong (5) và (6) đạt thì thước đạt yêu cầu và dán tem “đã chuẩn”, ngược lại chỉ có 1 giá trị không đạt thước sẽ bị đánh dấu “thiết bị hư” và loại ra để tránh sử dụng nhầm lẫn.

(7) ghi kết quả “đạt” nếu (5) và (6) nằm trong yêu cầu của 1.6

3.Kết luận:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

4.Thời hạn của giá trị:

...................................................................................................................................

5.Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng sau này:

................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

TP. Nha Trang, ngày ……… tháng ……… năm ………..

Người thực hiện hiệu chuẩn

(ký, ghi họ tên)