Hướng dẫn điền hợp đồng lao động BMTV-06 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu BMTV-06 Hợp đồng lao động được thiết kế để thiết lập quan hệ lao động chính thức giữa người sử dụng lao động (doanh nghiệp) và người lao động. Biểu mẫu này giúp ghi nhận đầy đủ các thỏa thuận về công việc, thời hạn, tiền lương, quyền và nghĩa vụ của hai bên theo đúng quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam. Việc sử dụng mẫu chuẩn giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự minh bạch, tránh tranh chấp lao động về sau.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận nhân sự hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp soạn thảo và điền các thông tin chính. Người lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin cá nhân chính xác và ký tên xác nhận. Hợp đồng được lập trước khi người lao động chính thức bắt đầu làm việc, thường là trong quá trình tuyển dụng hoặc khi chuyển đổi hình thức lao động. Thời điểm ký kết phải trước ngày bắt đầu làm việc ghi tại Điều 1.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngày tháng năm: Ghi ngày, tháng, năm hiện tại khi hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Viết bằng số, ví dụ: 15/03/2025.
  2. Thông tin người sử dụng lao động: Điền họ tên, chức vụ, số CMND/CCCD, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số điện thoại và fax của người đại diện pháp luật. Đây là thông tin bắt buộc để xác định tư cách pháp nhân.
  3. Thông tin người lao động: Ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú hiện tại, nghề nghiệp và số CMND hoặc hộ chiếu. Các thông tin này phải khớp với giấy tờ tùy thân gốc.
  4. Loại hợp đồng và thời hạn: Xác định rõ loại hợp đồng (xác định thời hạn, không xác định thời hạn hoặc theo mùa vụ). Ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc hợp đồng theo định dạng ngày/tháng/năm.
  5. Địa điểm làm việc và nhiệm vụ: Ghi rõ địa chỉ nơi người lao động làm việc. Nhiệm vụ công việc cần được mô tả chi tiết trong bảng mô tả công việc kèm theo, không chỉ ghi chung chung.
  6. Mức lương và ngày trả lương: Nhập số tiền lương cơ bản bằng số và chữ, xác định số lần trả lương trong tháng (thường 1 lần) và ngày trả lương cụ thể (ví dụ: ngày 05 hàng tháng).
  7. Các chế độ được hưởng: Liệt kê các phúc lợi ngoài lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp ăn trưa, đi lại, thưởng lễ tết... Ghi rõ từng khoản để tránh hiểu lầm.
  8. Người quản lý trực tiếp: Ghi họ tên và chức danh của người sẽ điều hành trực tiếp công việc của người lao động. Thông tin này quan trọng để xác định cấp quản lý.

Lưu ý quan trọng

  • Hợp đồng phải được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. Không được lập một bản duy nhất.
  • Tất cả các trường thông tin trống (khoảng trống có dấu ngoặc vuông) đều phải được điền đầy đủ trước khi ký. Không để trống bất kỳ mục nào.
  • Mức lương cơ bản không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm ký hợp đồng.
  • Người lao động phải được giao một bản hợp đồng và bảng mô tả công việc kèm theo ngay sau khi ký kết. Doanh nghiệp cần lưu biên bản giao nhận.
  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ghi tại Điều 5. Nếu ngày ký khác ngày hiệu lực, cần ghi rõ để tránh tranh cãi về thời điểm bắt đầu quan hệ lao động.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa ngày ký hợp đồng và ngày bắt đầu làm việc: Nhiều người ghi cùng một ngày nhưng thực tế người lao động bắt đầu làm việc sau đó vài ngày, dẫn đến sai lệch thời gian thử việc hoặc tính lương.
  • Không ghi rõ loại hợp đồng: Chỉ ghi "hợp đồng lao động" mà không xác định là xác định thời hạn hay không xác định thời hạn, gây khó khăn khi chấm dứt hợp đồng sau này.
  • Bỏ sót thông tin về người quản lý trực tiếp: Nếu không ghi rõ, người lao động có thể không biết ai là người điều hành mình, dẫn đến xung đột quyền hạn trong công việc.
  • Điền sai định dạng ngày tháng: Sử dụng định dạng không thống nhất (ví dụ: 01/02/2025 có thể hiểu là 1 tháng 2 hoặc 2 tháng 1), nên dùng định dạng ngày/tháng/năm rõ ràng.
  • Không kèm bảng mô tả công việc: Điều 1 yêu cầu có bảng mô tả công việc kèm theo, nhưng nhiều doanh nghiệp bỏ qua, khiến nhiệm vụ của người lao động không được xác định cụ thể.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***********

Ngày:......................

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi, một bên là: Ông (bà) [HO VA TEN]

Chức vụ: [CHUC VU]

Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: [SO CMND]

Đại diện cho: [TEN DOANH NGHIEP]

Địa chỉ: [DIA CHI DOANH NGHIEP]

Điện thoại: [SO DIEN THOAI] Fax: [SO FAX]

Và một bên là: Ông (bà) [HO VA TEN]

Sinh ngày: [NGAY THANG NAM SINH]

Nơi cư trú: [DIA CHI HIEN NAY]

Nghề nghiệp: [NGHE NGHIEP]

CMND Hộ chiếu số: [SO CMND HOAC HO CHIEU NEU CO]

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng theo những điều khoản sau đây:

Điều 1: Ông(bà) [HO VA TEN] làm cho [TEN DOANH NGHIEP] theo loại hợp đồng lao động với thời hạn xác định từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA CHI DOANH NGHIEP], với các nhiệm vụ sau: [CÓ BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC KÈM THEO]

Điều 2: Giờ làm việc thông thường là 8 giờ/ ngày. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được [TEN DON VI CAP] cấp phát theo nhu cầu công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người lao động.

3.1. Nghĩa vụ:

- Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của [HO VA TEN CUA CHU DOANH NGHIEP] - [CHUC DANH].

- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động: Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy của đơn vị.

3.2. Quyền: Người lao động có quyền đề xuất, khiếu nại với một cơ quan thứ ba để thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật hiện hành.

3.3. Tiền lương và quyền lợi:

- Mức lương cơ bản của người lao động là: [SO TIEN]/ tháng và được trả [SO LAN] lần vào ngày [NGAY] của mỗi tháng.

- Công ty cung cấp các thiết bị an toàn lao động theo yêu cầu của công việc.

- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ phép, lễ, việc riêng) không được quá 20 ngày.

- Được hưởng các phúc lợi gồm:

[CAC CHE DO DUOC HUONG]

-Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 4: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ và quyền hạn sau:

4.1. Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ và dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động.

4.2. Quyền hạn:

Có quyền chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 5: Điều khoản chung:

Bản hợp đồng này có hiệu lực từ ngày [NGAY THANG NAM]

Điều 6:

Hợp đồng này làm thành 02 bản.

Một bản do người sử dụng lao động giữ.

Một bản do người lao động giữ.

Làm tại [DIA CHI]

Người lao động Người sử dụng lao động