Hướng dẫn điền biểu mẫu BMPT-11 Quyết định điều động cán bộ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMPT-11 Quyết định điều động được sử dụng để ban hành quyết định chính thức về việc điều động cán bộ, nhân viên từ vị trí công tác hiện tại sang một vị trí, phòng ban hoặc đơn vị khác trong cùng hệ thống công ty. Văn bản này là cơ sở pháp lý để thay đổi nơi làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn của người lao động, đồng thời đảm bảo việc luân chuyển nhân sự được thực hiện đúng quy trình nội bộ. Mẫu quyết định này thuộc danh mục hệ thống quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ việc điều động và bố trí nhân lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (bộ phận Nhân lực) soạn thảo và trình ký. Người có thẩm quyền ký quyết định là Ban Giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị theo quy định của công ty. Biểu mẫu được sử dụng khi có nhu cầu điều động cán bộ từ phòng ban này sang phòng ban khác, từ công ty thành viên này sang công ty thành viên khác, hoặc khi cử cán bộ đi công tác dài hạn theo nhiệm vụ đã được phê duyệt. Quyết định chỉ được ban hành sau khi đã có tờ trình đề xuất điều động được Ban Giám đốc phê duyệt.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Mã số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự theo năm, bắt đầu từ 01. Định dạng: Số thứ tự/QĐNS-Năm/Tên đơn vị. Ví dụ: 05/QĐNS-2024/CN.HCM.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm hiện tại khi quyết định được ký và có hiệu lực.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức danh của người có thẩm quyền ký, ví dụ: "GIÁM ĐỐC CÔNG TY" hoặc "TỔNG GIÁM ĐỐC".
  4. Mục (5) - Căn cứ quy chế tổ chức: Ghi tên đơn vị ban hành quy chế, ví dụ: "Công ty Cổ phần ABC".
  5. Mục (6) - Căn cứ chức năng quyền hạn: Ghi lại chức vụ của người ra quyết định (giống mục 3).
  6. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi số tờ trình đề xuất điều động đã được phê duyệt, ví dụ: "25/TT-NS".
  7. Mục (8) - Tên người được điều động: Ghi họ tên đầy đủ của cán bộ được điều động.
  8. Mục (9) - Chức vụ hiện tại: Ghi chức danh hiện tại của người được điều động, ví dụ: "Trưởng phòng Kinh doanh".
  9. Mục (10) - Phòng hiện tại: Ghi tên phòng ban nơi người đó đang công tác, ví dụ: "Phòng Kinh doanh".
  10. Mục (11) - Công ty/ban hiện tại: Ghi tên công ty hoặc ban quản lý nơi người đó đang làm việc.
  11. Mục (12) - Nơi điều động đến: Ghi tên phòng, công ty hoặc ban mà người đó được điều động đến.
  12. Mục (13) - Thời gian điều động: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc (nếu có thời hạn).
  13. Mục (14) và (16) - Tên người được cử: Nhập lại tên người được điều động (giống mục 8).
  14. Mục (15) - Nhiệm vụ chính: Liệt kê các công việc cụ thể mà người đó phải thực hiện trong thời gian công tác tại nơi mới.
  15. Mục (17) - Người quản lý trực tiếp: Ghi chức vụ của người sẽ quản lý và nhận báo cáo từ cán bộ được điều động.
  16. Mục (18) - Tên người nhận quyết định: Nhập lại tên người được điều động.
  17. Mục (19) - Đơn vị cũ: Ghi tên công ty/ban nơi người đó đang công tác.
  18. Mục (20) - Đơn vị mới: Ghi tên công ty/ban nơi người đó được điều động đến.
  19. Mục (21) - Tên công ty: Ghi tên đầy đủ của công ty ban hành quyết định.
  20. Mục (22) - Chức danh người ký: Ghi chức danh của người ký quyết định.
  21. Mục (23) - Tên người ký: Ghi họ tên người có thẩm quyền ký quyết định.

Lưu ý quan trọng

  • Mã số quyết định phải được đánh liên tục theo năm, không trùng lặp và phải được ghi vào sổ theo dõi văn bản điều hành.
  • Phần căn cứ pháp lý (mục 5, 6, 7) phải được điền đầy đủ, chính xác để đảm bảo tính hợp pháp của quyết định.
  • Thông tin về người được điều động phải khớp với hồ sơ nhân sự chính thức của công ty.
  • Thời gian điều động cần được xác định rõ ràng, nếu là điều động vô thời hạn thì ghi "kể từ ngày... cho đến khi có quyết định mới".
  • Quyết định phải được gửi đến đúng các bên liên quan theo danh sách "Nơi nhận" ở cuối văn bản.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa mục (3) và (4) khi ghi chức vụ người ra quyết định, dẫn đến văn bản thiếu thống nhất.
  • Bỏ sót hoặc ghi sai số tờ trình đã được phê duyệt, làm mất căn cứ pháp lý cho quyết định.
  • Ghi thiếu thông tin về nhiệm vụ chính (mục 15) khiến người được điều động không biết rõ công việc phải làm.
  • Không cập nhật tên đơn vị mới (mục 20) hoặc nhầm lẫn giữa đơn vị cũ và đơn vị mới.
  • Quên ghi ngày tháng có hiệu lực của quyết định, gây khó khăn cho việc thực thi và theo dõi.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA.............(3)

(V/v:điều động cán bộ)

............................(4)

-Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của......................;(5)

-Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.....................;(6)

-Căn cứ tờ trình  số /TT-......, đã được Ban Giám đốc phê duyệt ngày tháng năm v/v điều động cán bộ; (7)

-Xét tình hình thực tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Cử Ông/Bà ...........................(8)- ..................(9), phòng............(10) thuộc công ty/ban ....................(11) tới công tác tại .....................(12) kể từ ngày ...... tháng ...... đến ngày...... tháng......năm 200......(13)

Điều 2:Ông/Bà..........................(14) có nhiệm vụ:

-..........

-..........(15)

Trong thời gian công tác, Ông/Bà.....................(16) chịu sự quản lý và báo cáo công việc định kỳ cho...............(17)

Điều 3: Ông/Bà ..................(18); ...............(19);....................(20) và Ban Nhân lực Hệ thống có trách nhiệm thi hành thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(21)

-Như điều 3

-Ban GĐ (b/c)

  - Lưu VP

CHỨC DANH(22)

(TÊN)(23)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu từ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

 (2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định.

(9)-Ghi chức vụ mà người nhận quyết định hiện đang đảm nhiệm.

(10)-Ghi phòng mà người nhận quyết định hiện đang công tác(nếu có)

(11)-Ghi công ty/ban nơi người nhận quyết định đang công tác.

(12)-Ghi tên phòng(nếu cần); công ty/ban mà người nhận quyết định được điều động đến công tác.

(13)- Ghi thời gian mà người nhận quyết định được cử đi công tác.

(14)-Tên người được cử đi công tác.

(15)-Liệt kê những công việc chính mà trong thời gian công tác người được cử đi công tác phải thực hiện.

(16)-Tên người được cử đi công tác.

(17)-Chức vụ của cán bộ mà người được cử đi công tác trong thời gian công tác phải báo cáo công việc và chịu sự điều hành trực tiếp(tuỳ tính chất công việc để liệt kê).

(18)-Tên người nhận quyết định.

(19)-Tên công ty/ ban nơi người nhận quyết định hiện đang công tác.

(20)-Tên công ty/ban nơi người nhận quyết định được điều động đến.

(21)-Tên công ty đưa ra quyết định.

(22)-Tên chức danh người đưa ra quyết định.

(23)-Tên người ký quyết định.