Hướng dẫn điền biểu mẫu BMPT-03 Quyết định bổ nhiệm nhân sự

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMPT-03 Quyết định bổ nhiệm được sử dụng để chính thức hóa việc bổ nhiệm một cán bộ, nhân viên vào một chức vụ mới trong công ty. Văn bản này là căn cứ pháp lý để nhân sự được giao quyền hạn, trách nhiệm và hưởng chế độ lương thưởng tương ứng với vị trí mới. Đồng thời, quyết định bổ nhiệm cũng là cơ sở để các phòng ban liên quan thực hiện các thủ tục hành chính, kế toán và quản lý nhân sự. Việc sử dụng đúng biểu mẫu giúp đảm bảo tính thống nhất và chuyên nghiệp trong hệ thống quản trị nhân sự của doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (HR) hoặc thư ký hành chính phụ trách soạn thảo, sau đó trình lên người có thẩm quyền ký duyệt. Thời điểm điền biểu mẫu là sau khi đã có tờ trình bổ nhiệm được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Quyết định bổ nhiệm thường được ban hành trước ngày nhân sự chính thức nhận chức vụ mới, nhằm đảm bảo tính liên tục trong công tác quản lý và điều hành. Cán bộ nhân sự cần hoàn thiện và trình ký ít nhất 3-5 ngày làm việc trước ngày hiệu lực của quyết định.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Mã số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự theo năm, bắt đầu từ 01. Ví dụ: 01/2025/QĐNS-HCNS. Số này dùng để vào sổ theo dõi và tra cứu sau này.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm hiện tại khi quyết định được ký. Viết đầy đủ theo định dạng: ngày ... tháng ... năm 2025.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức danh của người có thẩm quyền ký quyết định, ví dụ: "Tổng Giám đốc", "Giám đốc", "Chủ tịch Hội đồng quản trị".
  4. Mục (5) và (6) - Căn cứ pháp lý: Ghi tên đơn vị ban hành quyết định và chức vụ của người ra quyết định. Ví dụ: "Công ty Cổ phần ABC" và "Tổng Giám đốc".
  5. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi rõ số tờ trình đã được phê duyệt, ví dụ: "Số 12/TT-TGĐ ngày 15/03/2025". Đây là căn cứ quan trọng để hợp thức hóa quyết định.
  6. Mục (8) và (13) - Tên người được bổ nhiệm: Ghi đầy đủ họ tên, có thể kèm học hàm, học vị nếu có. Ví dụ: "Ông Nguyễn Văn A" hoặc "Bà Trần Thị B".
  7. Mục (9) - Chức vụ bổ nhiệm: Ghi rõ chức danh mới, ví dụ: "Trưởng phòng Kinh doanh", "Phó Giám đốc Kỹ thuật".
  8. Mục (10) - Phòng/ban: Ghi tên phòng ban nơi nhân sự sẽ làm việc, ví dụ: "Phòng Nhân sự", "Ban Kế hoạch".
  9. Mục (11) - Công ty: Ghi tên công ty hoặc chi nhánh nơi nhân sự được bổ nhiệm, ví dụ: "Công ty TNHH XYZ".
  10. Mục (12) - Ngày hiệu lực: Ghi ngày tháng năm nhân sự chính thức nhận chức vụ mới, ví dụ: "01/04/2025".
  11. Mục (14) - Người quản lý trực tiếp: Ghi tên người lãnh đạo trực tiếp của nhân sự được bổ nhiệm, ví dụ: "Ông Lê Văn C - Giám đốc Điều hành".
  12. Mục (15) và (16) - Trách nhiệm thi hành: Ghi tên người được bổ nhiệm và tên phòng ban nơi người đó nhận lương, ví dụ: "Ông Nguyễn Văn A" và "Phòng Kế toán".
  13. Mục (17) - Tên công ty: Ghi tên đầy đủ của công ty ban hành quyết định, thường được in sẵn ở đầu văn bản.
  14. Mục (18) và (19) - Chức vụ và tên người ký: Ghi chức danh và họ tên người ký quyết định, ví dụ: "Tổng Giám đốc" và "Nguyễn Văn D".

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra kỹ số tờ trình và ngày phê duyệt trước khi soạn thảo quyết định, đảm bảo tính hợp lệ của văn bản.
  • Mã số quyết định phải được đánh liên tục theo năm, không được trùng lặp hoặc bỏ sót số thứ tự.
  • Ngày hiệu lực của quyết định phải sau ngày ký, thường là 1-3 ngày để đảm bảo thời gian bàn giao công việc.
  • Phần "Nơi nhận" cần ghi đầy đủ các bộ phận liên quan: người được bổ nhiệm, Ban TGĐ, phòng ban cũ và mới, phòng Kế toán, lưu VP.
  • Chữ ký và con dấu phải rõ ràng, đúng thẩm quyền. Người ký phải là người có chức danh ghi trong phần căn cứ.
  • Lưu bản gốc quyết định tại phòng Nhân sự và gửi bản sao cho các bên liên quan để thực hiện các thủ tục hành chính, lương thưởng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa ngày ban hành và ngày hiệu lực: Nhiều người ghi ngày hiệu lực trùng với ngày ký, gây khó khăn cho việc bàn giao công việc.
  • Thiếu căn cứ tờ trình: Một số quyết định bị bỏ qua mục (7) hoặc ghi không đúng số tờ trình, dẫn đến văn bản không hợp lệ.
  • Ghi sai chức danh người ký: Chức vụ ghi ở phần căn cứ và phần ký phải giống nhau, nếu không sẽ bị coi là văn bản vô hiệu.
  • Bỏ sót tên phòng ban nhận lương ở mục (16): Điều này gây khó khăn cho phòng Kế toán khi xác định nguồn chi trả lương.
  • Đánh mã số quyết định sai quy tắc: Một số cán bộ nhân sự đánh số không theo thứ tự năm hoặc nhầm lẫn giữa các loại quyết định khác nhau.
  • Không ghi đầy đủ "Nơi nhận": Thiếu các bộ phận liên quan như Ban TGĐ, phòng Kế toán, dẫn đến việc thực hiện quyết định bị chậm trễ.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA.............(3)

(V/v: bổ nhiệm cán bộ)

............................(4)

-Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của......................;(5)

-Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.....................;(6)

-Căn cứ tờ trình đã được phê duyệt số /TT-......, v/v bổ nhiệm cán bộ đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày tháng năm 200 ; (7)

-Xét tình hình công việc và năng lực cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà.......... (8) giữ chức..................(9), phòng/ban............(10) thuộc công ty/ban ....................(11), kể từ ngày ...... tháng ............ năm 200...(12)

Điều 2:Ông/Bà..........................(13) chịu sự điều hành trực tiếp của ......................(14).

Điều 3: Ông/Bà ..................(15); ...............(16) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(17)

-Như điều 3

-Ban TGĐ (b/c)

- Lưu VP

CHỨC DANH(18)

(TÊN)(19)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu từ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

 (2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định

(9)-Ghi chức vụ mà nhân sự sẽ được bổ nhiệm

(10)-Ghi phòng/ban mà nhân sự được bổ nhiệm vị trí mới(nếu có)

(11)-Ghi công ty nơi nhân sự được bổ nhiệm

(12)-Ngày tháng nhân sự được bổ nhiệm.

 (13)- Tên người được nhận quyết định.

(14)-Tên người lãnh đạo trực tiếp của người được nhận quyết định

(15)-Tên người được nhận quyết định

(16)-Tên đơn vị mà người được nhận quyết định công tác, tên phòng/ban mà nhân sự sẽ nhận lương.

(17)-Tên công ty đưa ra quyết định

(18)-Chức vụ của người đưa ra quyết định.

(19)-Tên người ký quyết định