Hướng dẫn điền biểu mẫu đánh giá nhân viên BMDG-02

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMDG-02 "Bảng tiêu chí đánh giá nhân viên" được Ban Giám đốc công ty ban hành nhằm thiết lập một hệ thống đánh giá công việc chính xác, minh bạch và công bằng cho toàn bộ nhân viên. Mục đích chính của biểu mẫu này là đo lường hiệu quả công việc của từng cá nhân dựa trên bốn tiêu chí cốt lõi: chất lượng công việc, thời gian hoàn thành, khả năng cải tiến và ý thức chấp hành quy định. Thông qua việc đánh giá định kỳ hàng tuần và tổng hợp cuối tháng, công ty có thể xác định được năng suất lao động, kịp thời khen thưởng những cá nhân xuất sắc và hỗ trợ những nhân viên cần cải thiện. Biểu mẫu này là công cụ quản lý nhân sự quan trọng, giúp gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu chung của tổ chức.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu BMDG-02 do Trưởng bộ phận trực tiếp thực hiện đánh giá cho từng nhân viên trong phòng ban của mình. Theo quy định, việc đánh giá được thực hiện hàng tuần vào cuối tuần, sau đó cuối tháng sẽ tiến hành tổng hợp để tính điểm đánh giá chung cho từng nhân viên. Trưởng bộ phận cần quan sát, ghi nhận và đối chiếu kết quả công việc thực tế của nhân viên trong suốt tuần làm việc để có cơ sở đánh giá khách quan nhất. Sau khi hoàn thành, biểu mẫu sẽ được chuyển lên Phòng Nhân sự để kiểm tra, xác nhận và lưu trữ hồ sơ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tháng……..Năm………: Ghi rõ tháng và năm của kỳ đánh giá hiện tại. Ví dụ: Tháng 10 Năm 2025.
  2. Stt: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết danh sách nhân viên trong bộ phận cần đánh giá trong tháng đó.
  3. Họ tên: Ghi đầy đủ họ và tên của từng nhân viên được đánh giá, đảm bảo chính xác theo danh sách nhân sự.
  4. Chất lượng (cột 3): Cho điểm từ 1 đến 10 dựa trên mức độ đáp ứng yêu cầu công việc. Tham khảo thang điểm chi tiết: 1-3 điểm nếu không đảm bảo chất lượng 3 lần trở lên/tháng; 3-5 điểm nếu sai sót 1-2 lần; 5-6.5 điểm nếu đảm bảo đúng yêu cầu; 6.5-8 điểm nếu chất lượng tốt được khách hàng đánh giá cao; 8-10 điểm nếu hoàn thành xuất sắc mang lại giá trị cao.
  5. Thời gian (cột 4): Cho điểm từ 1 đến 10 dựa trên tiến độ hoàn thành công việc. Tham khảo: 1-3 điểm nếu trễ hạn 3 lần trở lên hoặc 1-2 lần gây ảnh hưởng nghiêm trọng; 3-5 điểm nếu trễ hạn 1-2 lần; 5-6.5 điểm nếu đúng hạn; 6.5-8 điểm nếu hoàn thành trước hạn; 8-10 điểm nếu hoàn thành trước hạn và mang lại giá trị cao.
  6. Cải tiến (cột 5): Cho điểm từ 0 đến 10. Mặc định 5 điểm nếu có cải tiến nhỏ. Nếu cải tiến có giá trị trên 1 triệu đồng được 6.5-8 điểm. Nếu cải tiến có giá trị trên 5 triệu đồng được 8-10 điểm. Lưu ý: nếu không có cải tiến hoặc cải tiến không có giá trị thì điểm là 0.
  7. Quy định (cột 6): Cho điểm từ 1 đến 10 dựa trên ý thức chấp hành nội quy. 1-3 điểm nếu vi phạm nghiêm trọng 2 lần/tháng; 3-5 điểm nếu vi phạm nghiêm trọng 1 lần hoặc vi phạm không nghiêm trọng 2 lần; 5-6.5 điểm nếu vi phạm không nghiêm trọng 1 lần; 6.5-8 điểm nếu không vi phạm; 8-10 điểm nếu không vi phạm và phát hiện vi phạm của người khác.
  8. Tổng điểm (cột 7): Tính theo công thức: (Chất lượng x 1 + Thời gian x 1 + Cải tiến x 0.5 + Quy định x 0.5) / 4. Kết quả là điểm trung bình có trọng số.
  9. Ghi chú (cột 8): Ghi lại những thông tin bổ sung cần lưu ý về nhân viên trong kỳ đánh giá, ví dụ: lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kết quả công việc, thành tích nổi bật, hoặc các vấn đề cần theo dõi.
  10. Ngày tháng năm, Phòng Nhân sự, Trưởng bộ phận: Sau khi hoàn tất đánh giá, Trưởng bộ phận ký tên và ghi rõ ngày tháng. Sau đó chuyển lên Phòng Nhân sự để xác nhận và đóng dấu.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi tiêu chí (chất lượng, thời gian, cải tiến, quy định) đều có thang điểm từ 1 đến 10, trong đó 10 là điểm tuyệt đối và 5 là điểm đạt trung bình. Riêng tiêu chí Cải tiến có thể nhận điểm 0 nếu không có đóng góp.
  • Trong một đơn vị, bắt buộc phải có 10% số người không được thưởng (nhóm dưới cùng) và không quá 10% số người đạt mức thưởng cao nhất (nhóm trên cùng). Đây là nguyên tắc phân phối chuẩn bắt buộc.
  • Trưởng bộ phận cần ghi chép, lưu lại bằng chứng cụ thể cho từng mức điểm đã cho, đặc biệt với các trường hợp điểm thấp (dưới 5) hoặc điểm cao (trên 8) để đảm bảo tính minh bạch và có cơ sở khi giải trình.
  • Việc đánh giá phải dựa trên kết quả công việc thực tế trong kỳ, không thiên vị hoặc phân biệt đối xử. Cần đối chiếu với các tiêu chí cụ thể trong bảng thang điểm để đảm bảo tính khách quan.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành phải được lưu trữ tại Phòng Nhân sự làm căn cứ cho các quyết định về lương thưởng, thăng tiến và đào tạo nhân viên sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các mức điểm trong thang đánh giá, ví dụ cho điểm 8 cho nhân viên chỉ mới đạt mức "đảm bảo đúng yêu cầu" thay vì mức "hoàn thành tốt mang lại giá trị cao". Cần đọc kỹ mô tả từng mức điểm trước khi quyết định.
  • Quên áp dụng hệ số cho tiêu chí Cải tiến và Quy định (hệ số 0.5) khi tính tổng điểm, dẫn đến sai lệch kết quả đánh giá. Công thức chuẩn là (Chất lượng x 1 + Thời gian x 1 + Cải tiến x 0.5 + Quy định x 0.5) / 4.
  • Không tuân thủ nguyên tắc phân phối 10% - 10%, dẫn đến tình trạng tất cả nhân viên đều được điểm cao hoặc đều bị điểm thấp, làm mất tác dụng phân loại của đánh giá.
  • Bỏ sót thông tin ở cột Ghi chú, đặc biệt là các trường hợp ngoại lệ như nhân viên nghỉ ốm dài ngày, hoặc có đóng góp đặc biệt nhưng không nằm trong tiêu chí đánh giá thông thường.
  • Trưởng bộ phận đánh giá theo cảm tính, không dựa trên số liệu và bằng chứng cụ thể, dẫn đến kết quả không phản ánh đúng năng lực thực tế của nhân viên và gây mất công bằng trong tập thể.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC

Nhằm đánh giá chính xác công việc thực hiện mỗi CNV của công ty, BGĐ quy định việc đánh giá thực hiện công việc như sau:

1.Thời gian đánh giá: Thực hiện hàng tuần, vào cuối tuần. Cuối tháng sẽ tiến hành tổng hợp để tính điểm đánh giá của từng nhân viên.

2.Hình thức đánh giá: việc đánh giá thực hiện bằng biễu mẫu kèm theo quy định này. Việc đánh giá do Trưởng bộ phận thực hiện.

3.Nội dung đánh giá:

Tiêu chuẩn đánh giá

Điểm

1-3

3-5

5-6.5

6.5-8

8-10

Chất lượng công việc

Không đảm bảo theo yêu cầu 3 lần trở lên/tháng hoặc 1-2 lần nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đến công ty.

Không đảm bảo theo yêu cầu 1- 2 lần/tháng.

Đảm bảo theo đúng yêu cầu

Đảm bảo công việc có chất lượng tốt, được khách hàng, đồng nghiệm đánh giá cao.

Hoàn thành công việc với chất lượng tốt, đem lại giá trị cao cho công ty.

Thời gian hoàn thành công việc

Không hoàn thành công việc không đúng thời hạn 3 lần trở lên/tháng Hoặc không hoàn thành 1-2 lần/tháng, nhưng ảnh hưởng nghiệm trọng.

Không hoàn thành công việc không đúng thời hạn 1 - 2 lần/tháng

Hoàn thành công việc đúng thời hạn

Hoàn thành công việc trước thời hạn

Hoàn thành công việc trước thời hạn, việc hoàn thành trước thời hạn mang lại giá trị cao cho cty.

Cải tiến

0 tính

0 tính

Mặc định được 5 điểm, nếu có có tiến nhỏ

Có cải tiến, quy giá trị lớn hơn 1 triệu hoặc có giá trị

Cải tiến có giá trị lớn hơn 5 triệu.

Quy định

Vi phạm quy định ở mức nghiêm trong, 2 lần/tháng

Vi phạm quy định ở mức nghiêm trong, 1 lần/tháng. Hoặc Vi phạm quy định không nghiệm trọng 2 lần trở lên /tháng

Vi phạm quy định không nghiệm trọng 1 lần/tháng

Không vi phạm

Không vi phạm + phát hiện ra vi phạm

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phúc


ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THÁNG……..NĂM………

Stt

Họ tên

Chất lượng

Thời gian

Cải tiến

Quy định

Tổng điểm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

Ghi chú:

  • Mức điểm cho mỗi phần: chất lượng, thời gian, cải tiến, quy định là từ 1 đến 10 điểm trong đó 10 điểm là điểm tuyệt đối, 5 điểm là điểm đạt trung bình.
  • Tổng điểm bằng = ( chất lượng * 1 + thời gian * 1 + cải tiến * 0.5 + quy định * 0.5 ) / 4
  • Trong một đơn vị thì bao giờ cũng có 10 % những người không được thưởng và không quá 10 % số người đạt mức thưởng cao nhất.

Ngày tháng năm

Phòng Nhân sự

Trưởng bộ phận