Quy trình quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ" được thiết kế nhằm thiết lập khung quy trình chuẩn để đảm bảo mọi hoạt động kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp đều đạt chất lượng cao, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và các phương pháp đã được phê duyệt. Tài liệu này giúp bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện công việc một cách có hệ thống, từ khâu lập kế hoạch, soát xét, chỉ đạo, giám sát cho đến đánh giá tổng thể. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các cuộc kiểm toán mang lại giá trị gia tăng, cải tiến hoạt động của doanh nghiệp và đáp ứng kỳ vọng của Hội đồng quản trị.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này được sử dụng bởi tất cả các thành viên trong bộ phận kiểm toán nội bộ, bao gồm Trưởng kiểm toán nội bộ, Trưởng phòng phụ trách, Trưởng nhóm kiểm toán và các nhân viên kiểm toán. Cụ thể, Trưởng kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì chương trình quản lý chất lượng tổng thể. Trưởng phòng và Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét, chỉ đạo và giám sát trong suốt quá trình thực hiện từng cuộc kiểm toán. Tài liệu này được áp dụng thường xuyên, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong quá trình thực hiện công việc tại đơn vị, cho đến khi hoàn tất hồ sơ kiểm toán và báo cáo kết quả.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục 1 - Quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ: Xác định rõ hai cấp độ quản lý chất lượng: (a) quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán và (b) quản lý chất lượng của toàn bộ bộ phận. Người điền cần ghi nhận phạm vi áp dụng và trách nhiệm của từng cấp độ trong quy trình.
  2. Mục 2.1 - Quản lý và soát xét chất lượng một cuộc kiểm toán: Ghi lại các thủ tục soát xét do Trưởng nhóm kiểm toán và Trưởng phòng phụ trách thực hiện. Cần đảm bảo tính hoàn chỉnh, nhất quán và toàn diện của cuộc kiểm toán so với kế hoạch đã đề ra.
  3. Mục 2.2 - Chỉ đạo kiểm toán: Mô tả nội dung chỉ đạo từ lãnh đạo kiểm toán nội bộ cấp trên dành cho nhân viên cấp dưới. Bao gồm thông báo về trách nhiệm, mục tiêu thủ tục, các vấn đề liên quan đến đơn vị được kiểm toán và sử dụng kế hoạch kiểm toán làm công cụ chính.
  4. Mục 2.3 - Giám sát kiểm toán: Ghi nhận trách nhiệm giám sát hàng ngày của Trưởng nhóm kiểm toán. Nội dung bao gồm giám sát tiến độ, đánh giá kỹ năng và năng lực của nhân viên, cũng như nắm bắt các vấn đề quan trọng phát sinh để điều chỉnh kế hoạch kịp thời.
  5. Mục 2.4 - Quản lý chất lượng của Trưởng kiểm toán nội bộ: Xác định trách nhiệm của Trưởng kiểm toán nội bộ trong việc xây dựng, duy trì và giám sát chương trình quản lý chất lượng tổng thể. Cần ghi nhận quy trình đánh giá nội bộ (soát xét thường xuyên, định kỳ) và đánh giá độc lập (ít nhất 5 năm một lần).
  6. Kết quả đánh giá độc lập: Ghi lại việc báo cáo kết quả đánh giá độc lập từ Trưởng kiểm toán nội bộ lên Trưởng Ban kiểm soát để xem xét và quyết định theo thẩm quyền.

Lưu ý quan trọng

  • Tài liệu này phải được cập nhật định kỳ để phù hợp với các thay đổi của chuẩn mực kiểm toán nội bộ và quy định pháp luật hiện hành.
  • Việc soát xét chất lượng cần được thực hiện một cách khách quan, không thiên vị và phải có bằng chứng đầy đủ trong hồ sơ kiểm toán.
  • Trưởng nhóm kiểm toán phải đảm bảo rằng mọi nhân viên trong nhóm đều hiểu rõ trách nhiệm và mục tiêu công việc trước khi bắt đầu thực hiện.
  • Kế hoạch kiểm toán là công cụ quan trọng, cần được sử dụng xuyên suốt để định hướng và kiểm soát tiến độ công việc.
  • Đánh giá độc lập phải được thực hiện bởi chuyên gia hoặc tổ chức bên ngoài có trình độ, ít nhất 5 năm một lần, và kết quả phải được báo cáo lên Ban kiểm soát.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ qua việc soát xét chi tiết công việc của nhân viên kiểm toán, dẫn đến sai sót không được phát hiện kịp thời và ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo.
  • Không cập nhật hoặc điều chỉnh kế hoạch kiểm toán khi phát sinh vấn đề quan trọng trong quá trình giám sát, làm giảm tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.
  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm soát xét của Trưởng nhóm và Trưởng phòng, dẫn đến việc bỏ sót các khía cạnh chủ yếu cần được kiểm tra tổng hợp.
  • Thiếu bằng chứng ghi chép đầy đủ trong giấy tờ làm việc, khiến các kết luận kiểm toán không có cơ sở chứng minh rõ ràng.
  • Không thực hiện đánh giá độc lập định kỳ theo quy định (5 năm/lần), làm suy giảm tính khách quan và độ tin cậy của chương trình quản lý chất lượng.

Nội dung biểu mẫu

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1. Quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo các công việc được thực hiện đạt yêu cầu của chuẩn mực và các phương pháp được xây dựng cho kiểm toán nội bộ được bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện. Để đảm bảo đạt chất lượng cao, kiểm toán nội bộ có hai cấp độ quản lý chất lượng công việc đó là:

a) Quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán.

b) Quản lý chất lượng của bộ phận.

2. Các thủ tục quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ:

2.1. Quản lý và soát xét chất lượng một cuộc kiểm toán:

a) Trưởng Nhóm kiểm toán và Trưởng Phòng phụ trách thực hiện việc soát xét lại nhằm đảm bảo tính hoàn chỉnh của công việc, tính nhất quán và tính toàn diện của cuộc kiểm toán phù hợp với kế hoạch kiểm toán.

b) Các thủ tục soát xét được thiết kế nhằm đảm bảo chất lượng và đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán đã được thực hiện một cách hoàn chỉnh.

c) Việc soát xét chú trọng vào công việc được giao cho các nhân viên kiểm toán nội bộ thực hiện.

d) Trưởng phòng phụ trách thực hiện soát xét tổng hợp nhằm đảm bảo rằng những khía cạnh chủ yếu của từng cuộc kiểm toán đã được hoàn chỉnh và thực hiện đúng với kế hoạch kiểm toán.

đ) Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét công việc nhằm đảm bảo rằng:

- Công việc đã được hoàn thành theo đúng kế hoạch kiểm toán và yêu cầu đề ra.

- Công việc được thực hiện và kết quả đạt được đã được đưa vào hồ sơ kiểm toán một cách đầy đủ.

- Giấy tờ làm việc chứng minh và ghi chép cho các kết luận được đưa ra.

- Toàn bộ những vấn đề kiểm toán trọng yếu đã được xử lý và phản ánh kết quả kiểm toán.

- Mục tiêu của các thủ tục kiểm toán đã đạt được.

- Các kết luận đưa ra có tính nhất quán với kết quả công việc thực hiện và thống nhất với ý kiến kiểm toán.

2.2 Chỉ đạo kiểm toán:

Lãnh đạo kiểm toán nội bộ cấp trên cần phải quan tâm, chỉ đạo các Nhân viên kiểm toán của mình trong quá trình thực thi công việc, nội dung chỉ đạo bao gồm:

a) Thông báo cho nhân viên kiểm toán nội bộ cấp dưới về trách nhiệm của họ và mục tiêu của các thủ tục họ chuẩn bị thực hiện.

b) Thông báo những vấn đề liên quan đến đơn vị được kiểm toán và những vấn đề liên quan đến kế toán hoặc kiểm toán có khả năng phát sinh gây ảnh hưởng đến bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán mà các nhân viên này đang thực hiện.

c) Kế hoạch kiểm toán (trong đó có kế hoạch về thời gian và kế hoạch kiểm toán tổng thể) là một công cụ quan trọng phục vụ cho chương trình kiểm toán.

2.3. Giám sát kiểm toán:

Trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm giám sát hàng ngày đối với cuộc kiểm toán. Công việc này bao gồm:

a) Việc giám sát tiến độ kiểm toán nhằm xác định xem nhân viên kiểm toán nội bộ cấp dưới có đủ các kỹ năng và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao hay không và cũng nhằm đảm bảo rằng công việc được thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm toán.

b) Giám sát tiến độ kiểm toán cũng đảm bảo rằng đã nắm bắt được những vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán thông qua việc đánh giá những nội dung quan trọng và chỉnh sửa kế hoạch kiểm toán.

2.4. Quản lý chất lượng của Trưởng kiểm toán nội bộ:

a) Trưởng kiểm toán nội bộchịu trách nhiệm xây dựng và duy trì chương trình quản lý chất lượng bao trùm toàn bộ các khía cạnh của bộ phận kiểm toán nội bộ đồng thời thực hiện giám sát thường xuyên tính hiệu quả của chương trình kiểm toán.

b) Chương trình kiểm toán cần được thiết kế để trợ giúp kiểm toán nội bộ đóng góp giá trị tăng thêm và cải tiến hoạt động của doanh nghiệp và nhằm đảm bảo rằng kiểm toán nội bộ thực hiện công việc đạt mong muốn của Hội đồng quản trị và hoạt động tuân thủ các quy định.

c) Bộ phận kiểm toán nội bộ cần áp dụng một quy trình giám sát và đánh giá tính hiệu quả tổng thể của chương trình quản lý chất lượng. Quy trình cần bao gồm cả công tác đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập và đánh giá nội bộ bao gồm:

- Soát xét thường xuyên hoạt động của kiểm toán nội bộ.

- Soát xét định kỳ thông qua việc tự đánh giá hoặc người khác trong tổ chức có kiến thức về thực hành kiểm toán nội bộ đánh giá.

- Đánh giá độc lập, như soát xét quản lý chất lượng, cần được thực hiện ít nhất 5 năm một lần, bởi chuyên gia soát xét độc lập có trình độ hoặc một nhóm soát xét từ một tổ chức bên ngoài.

d) Kết quả đánh giá độc lập được Trưởng kiểm toán nội bộ báo cáo với Trưởng Ban kiểm soát xem xét, quyết định theo thẩm quyền.