Quy định quản lý văn phòng phẩm: Hướng dẫn chi tiết cho nhân viên

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Quy định quản lý văn phòng phẩm được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống quản lý chặt chẽ, thống nhất cho toàn bộ hoạt động liên quan đến văn phòng phẩm trong công ty. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi nhân viên đều có đủ văn phòng phẩm cần thiết để phục vụ công việc, đồng thời kiểm soát chi phí và thúc đẩy tinh thần sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí. Quy định này là cơ sở để phòng Hành chính (HC) thực hiện việc lập kế hoạch, mua sắm, cấp phát và theo dõi tồn kho một cách hiệu quả.

Ai điền và khi nào

Quy định này áp dụng cho tất cả các bộ phận và nhân viên trong công ty khi có nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm. Cụ thể, vào ngày 28 hàng tháng, các bộ phận phải lập "Giấy đề nghị tổng hợp văn phòng phẩm hàng tháng" (mẫu HC-10-BM03) cho tháng sau. Khi có nhu cầu đột xuất ngoài kế hoạch, nhân viên cần lập "Giấy đề nghị VPP" (mẫu HC-10-BM05). Trưởng bộ phận là người duyệt đề nghị trước khi chuyển lên phòng HC xem xét và trình Ban Giám đốc phê duyệt. Nhân viên phòng HC là người trực tiếp kiểm tra định mức, tổng hợp nhu cầu và thực hiện việc mua sắm, cấp phát.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu: Ghi lại lịch sử thay đổi của quy định này. Các cột cần điền bao gồm: Ngày sửa đổi, Vị trí (mục nào bị sửa), Nội dung sửa đổi, Lần sửa, Ghi chú, Người biên soạn và chữ ký của Giám đốc. Mỗi lần cập nhật quy định, người phụ trách phải điền đầy đủ thông tin vào bảng này.
  2. Bảng tiêu chuẩn văn phòng phẩm (HC-10-BM01): Liệt kê các loại văn phòng phẩm được sử dụng chung cho toàn công ty. Đối với các chức danh quản lý, cần điền thông tin vào bảng phân cấp gồm các cột: Stt, Chức danh (ví dụ: Giám đốc điều hành, Trưởng phòng), Viết (ghi rõ giá trị mua cho phép, ví dụ 50.000-150.000 đồng), Sổ công tác (ghi "Công ty cấp" hoặc để trống nếu không có).
  3. Bảng định mức văn phòng phẩm (HC-10-BM02): Phòng HC lập bảng này để quy định số lượng tối đa mỗi loại VPP mà một nhân viên hoặc bộ phận được sử dụng trong một khoảng thời gian (tháng/quý). Cần điền rõ tên loại VPP, định mức cho từng chức danh hoặc bộ phận, và thời gian áp dụng. Bảng này phải được thảo luận với Trưởng bộ phận và trình BGĐ duyệt.
  4. Giấy đề nghị tổng hợp văn phòng phẩm hàng tháng (HC-10-BM03): Bộ phận lập vào ngày 28 hàng tháng. Các cột cần điền: Tên bộ phận, tháng/năm đề nghị, danh sách các loại VPP cần mua (tên hàng, đơn vị tính, số lượng), cột ghi chú. Cuối cùng là chữ ký của người lập và Trưởng bộ phận duyệt.
  5. Sổ cấp phát VPP (HC-10-BM04): Đây là biên bản dùng để ký nhận khi phòng HC tiến hành cấp phát. Các cột bao gồm: Ngày cấp, Họ tên người nhận, Bộ phận, Tên VPP, Số lượng, Chữ ký người nhận. Người nhận VPP phải ký tên vào sổ này sau khi kiểm tra đủ số lượng và chủng loại.
  6. Giấy đề nghị VPP (HC-10-BM05): Dùng cho nhu cầu đột xuất. Cần điền: Họ tên người đề nghị, bộ phận, lý do đề nghị đột xuất, danh sách VPP cần mua (tên hàng, số lượng). Sau đó chuyển Trưởng bộ phận duyệt, rồi phòng HC xem xét và trình BGĐ phê duyệt. Khi nhận hàng, người đề nghị phải ký nhận vào thẻ kho.

Lưu ý quan trọng

  • Tất cả các loại văn phòng phẩm đều phải sử dụng đúng mục đích công việc, tuyệt đối không sử dụng cho việc riêng hoặc mang về nhà.
  • Việc mua sắm và cấp phát VPP được thực hiện 2 lần/tháng: lần 1 từ ngày 01-05, lần 2 từ ngày 15-20. Mỗi lần mua bằng 60% tổng nhu cầu tháng, mỗi lần cấp phát bằng 50% nhu cầu tháng.
  • Phòng HC phải đảm bảo mức tồn kho luôn ở mức 20% để tránh gián đoạn cung ứng. Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn nhân viên sử dụng tiết kiệm.
  • Mọi đề nghị cấp phát đều phải được Trưởng bộ phận duyệt trước, sau đó phòng HC kiểm tra định mức, nếu vượt định mức sẽ bị trả lại để chỉnh sửa.

Lỗi thường gặp

  • Quên lập giấy đề nghị hàng tháng vào ngày 28, dẫn đến việc cấp phát bị chậm trễ hoặc không được duyệt kịp thời cho tháng sau.
  • Điền sai mã số biểu mẫu (ví dụ ghi nhầm HC-10-BM03 thành HC-10-BM05) khiến phòng HC khó tra cứu và xử lý.
  • Không ghi rõ đơn vị tính hoặc số lượng quá cao so với định mức cho phép, dẫn đến đề nghị bị từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa lại.
  • Người nhận VPP quên ký tên vào Sổ cấp phát (HC-10-BM04) hoặc thẻ kho, gây khó khăn cho việc đối chiếu và kiểm toán sau này.
  • Lập giấy đề nghị đột xuất (HC-10-BM05) cho những nhu cầu có thể dự báo trước, thay vì đưa vào kế hoạch tháng, làm tăng chi phí hành chính và thời gian xử lý.

Nội dung biểu mẫu

Text Box: CÔNG TY CỔ PHẦN ABCD














QUI ĐỊNH 
QUẢN LÝ VĂN PHÒNG PHẨM

Mã tài liệu: HC-10



















Hà Nội, 2017












 



Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu

Ngày sửa đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Lần sửa

Ghi chú

Người biên soạn

Giám đốc

Họ và tên

Chữ ký

I - MỤC ĐÍCH:

-Quản lý được việc sử dụng văn phòng phẩm trong công ty, đảm bảo đủ nhu cầu, sử dụng tiết kiệm.

II – PHẠM VI:

-Quy định này áp dụng cho việc quản lý và sử dụng văn phòng phẩm trong công ty .

III – ĐỊNH NGHĨA:

-VPP: “văn phòng phẩm”

IV – NỘI DUNG:

1.Tiêu chuẩn sử dụng văn phòng phẩm:

-Bảng tiêu chuẩn các loại văn phòng phẩm theo mẫu HC – 10 – BM01 đính kèm quy trình này.

-Tất cả các loại văn phòng phẩm được sử dụng chung tiêu chuẩn không phân biệt các chức danh, trừ các loại văn phòng phẩm được phân cấp như sau.

-Đối với các chức danh quản lý hoặc chuyên viên quan trọng, thì ngoài các loại văn phòng phẩm chung trên đây, các loại viết, sổ công tác được quy định với giá trị mua/đơn vị như sau.

Stt

Chức danh

Viết

Sổ công tác

1

Giám đốc điều hành; Giám đốc khối

50.000-150.000

Công ty cấp

2

Giám đốc nhà máy, Giám đốc chi nhánh

25.000-35.000

Công ty cấp

3

Trưởng phòng và tương đương

15.000-25000

Công ty cấp

2.Định mức sử dụng:

-Mỗi loại VPP phải có định mức sử dụng. Phòng HC lập định mức sử dụng tạm tính, định mức sử dụng tạm tính được thảo luận thống nhất với Trưởng bộ phận, sau đó chuyển BGĐ Công ty duyệt.

-Hàng quý, Phòng HC có trách nhiệm rà soát lại định mức sử dụng VPP cho phù hợp, trường hợp do có sự thay đổi, Trưởng bộ phận đề nghị Phòng HC cùng nghiên cứu để thay đổi định mức.

-Định mức sử dụng văn phòng phẩm được quy định theo mẫu: HC – 10 – BM02.

3.Quy trình cấp phát.

-Vào ngày 28 hàng tháng, các bộ phận lập giấy đề nghị VPP của tháng sau theo biểu mẫu: HC – 10 – BM03, chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Phòng HC xem xét.

-Phòng HC có trách nhiệm kiểm tra định mức sử dụng theo quy định, nếu không đúng thì chuyển cho bộ phận đề nghị chỉnh sửa lại, nếu đúng tổng hợp tất cả các bảng đề xuất và làm bảng tổng hợp thì chuyển BGĐ duyệt.

-Căn cứ trên giấy đề nghị được duyệt, Phòng HC tiến hành liên hệ nhà cung ứng để mua VPP theo yêu cầu.

-VPP được mua làm 02 lần, lần 1 từ ngày 01 – ngày 05 của tháng, lần 2 từ ngày 15 – 20 của tháng. Mỗi lần mua bằng 60 % tổng nhu cầu của tháng (mức tồn kho là 20 %).

-Việc cấp phát thực hiện làm 02 lần, lần 1 từ ngày 01 – ngày 05 của tháng, lần 2 từ ngày 15 – 20 của tháng. Mỗi lần cấp phát bằng 50 % nhu cầu của tháng. Sau khi kiểm tra xong thì người nhận VPP ký tên vào biên bản cấp phát mã số: HC – 10 – BM04.

4.Cấp phát đột xuất:

-Khi có nhu cầu VPP đột xuất, người có nhu cầu lập giấy đề nghị VPP theo biểu mẫu: HC – 10 – BM05, chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Phòng HC xem xét.

-Phòng HC có trách nhiệm kiểm tra định mức sử dụng theo quy định, nếu không đúng thì chuyển cho bộ phận đề nghị chỉnh sửa lại, nếu đúng thì chuyển BGĐ duyệt.

-Căn cứ trên giấy đề nghị được duyệt, Phòng HC tiến hành liên hệ nhà cung ứng để mua VPP theo yêu cầu.

-VPP được cấp phát ngay sau khi nhận về cho người sử dụng. Việc cấp phát cũng phải ký nhận vào thẻ kho.

5. Quản lý và sử dụng VPP:

-CNV được cấp phát VPP phục vụ cho công việc được giao trên cơ sở đúng mục đích sử dụng, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí.

-Trưởng bộ phận là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp việc sử dụng VPP của CNV trực thuộc.

-Phòng HC có trách nhiệm lập thẻ kho theo dõi sử dụng VPP trong công ty. Đảm bảo định mức tồn kho là 20 %.

V. Phụ Lục:

1.Bảng tiêu chuẩn văn phòng phẩm mã số: HC – 10 – BM01

2.Bảng định mức văn phòng phẩm mã số: HC – 10 – BM02

3.Giấy đề nghị tổng hợp văn phòng phẩm hàng tháng mã số: HC – 10 – BM03

4.Sổ cấp phát VPP mã số: HC – 10 – BM04

5.Giấy đề nghị VPP mã số: HC – 10 – BM05

----------------------- ›&š --------------------------