Hướng dẫn điền Bảng định mức VPP HC-10-BM02 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu HC-10-BM02 "Bảng định mức VPP" được thiết kế để chuẩn hóa việc xác định số lượng và chủng loại văn phòng phẩm cần thiết cho từng phòng ban trong công ty. Mục tiêu chính là kiểm soát chi phí, tránh lãng phí và đảm bảo mỗi bộ phận có đủ vật tư để vận hành hiệu quả. Bảng này là căn cứ để phòng Hành chính tổng hợp nhu cầu, lên kế hoạch mua sắm và cấp phát VPP định kỳ. Đây là công cụ quản lý quan trọng, giúp minh bạch hóa quy trình sử dụng tài sản chung của công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng HC (Hành chính) hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm lập và cập nhật. Thông thường, bảng định mức được xây dựng vào đầu năm tài chính hoặc khi có sự thay đổi về quy mô phòng ban, yêu cầu công việc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có nhu cầu đánh giá lại định mức cho một giai đoạn cụ thể. Người đề nghị (thường là trưởng bộ phận) có thể đề xuất điều chỉnh, nhưng quyền quyết định cuối cùng thuộc về Trưởng phòng HC và Giám đốc sau khi xem xét bảng tổng hợp.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngày tháng năm: Ghi ngày lập bảng định mức. Đây là mốc thời gian để theo dõi hiệu lực của bảng.
  2. STT: Đánh số thứ tự liên tục cho từng loại văn phòng phẩm. Lưu ý số thứ tự đã được liệt kê sẵn trong biểu mẫu, cần kiểm tra tính liên tục và không trùng lặp.
  3. Tên loại: Ghi chính xác tên của từng loại văn phòng phẩm (ví dụ: Đục lỗ, Bấm gim nhỏ, Giấy vàng A4). Không viết tắt hoặc sửa tên tùy ý.
  4. Đơn vị: Xác định đơn vị tính phù hợp cho mỗi loại (Cái, Ram, Hộp, Cuộn, Ống...). Đơn vị đã được quy định sẵn trong bảng, cần tuân thủ chính xác.
  5. Số lượng: Nhập số lượng tối đa được phép cấp phát cho một phòng ban trong một kỳ. Ví dụ: Đục lỗ là 1 cái, Giấy vàng A4 là 2 ram.
  6. Thời gian sử dụng: Ghi rõ thời gian sử dụng dự kiến cho mỗi loại VPP (ví dụ: 2 năm, 1 năm, 1 tháng). Đây là cơ sở để tính toán tần suất cấp phát.
  7. Ghi chú: Dùng để ghi thêm thông tin đặc biệt nếu có, ví dụ như "Dùng photo" cho mục Giấy vàng A4 ở phần định mức chung. Nếu không có gì đặc biệt, để trống.
  8. Định mức sử dụng của mỗi phòng ban: Phần này đã được liệt kê chi tiết từ STT 1 đến 27. Người điền chỉ cần kiểm tra và xác nhận các thông tin đã có là phù hợp với thực tế.
  9. Định mức chung do phòng HCQT quản lý: Phần này dành cho các loại VPP dùng chung toàn công ty (giấy A3, mực máy in, bì thư...). Các thông số đã được quy định sẵn, cần kiểm tra tính hợp lý.
  10. Tổng cộng: Sau khi điền đầy đủ, tính tổng số lượng từng loại VPP để có cái nhìn tổng quan về nhu cầu.
  11. Người đề nghị, Trưởng phòng HC, Giám đốc: Đây là các trường ký xác nhận. Người đề nghị ký sau khi lập bảng, Trưởng phòng HC kiểm tra và ký duyệt, Giám đốc phê duyệt cuối cùng.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ sử dụng biểu mẫu mới nhất có mã số HC-10-BM02 để đảm bảo tính cập nhật.
  • Không tự ý thay đổi số thứ tự, tên loại, đơn vị tính hoặc số lượng đã được quy định trong bảng.
  • Mọi đề xuất thay đổi định mức phải được trình bày rõ ràng và được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền.
  • Bảng định mức này áp dụng cho tất cả các phòng ban, không có ngoại lệ trừ khi có quyết định riêng.
  • Lưu trữ bảng định mức đã được phê duyệt cẩn thận để phục vụ công tác kiểm tra và đối chiếu sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Định mức sử dụng của mỗi phòng ban" và "Định mức chung do phòng HCQT quản lý", dẫn đến ghi sai cột.
  • Không cập nhật thời gian sử dụng, dẫn đến việc cấp phát VPP không đúng hạn hoặc thiếu hụt.
  • Bỏ sót các mục "Ghi chú" quan trọng như "Dùng photo" cho giấy vàng A4, gây khó khăn cho việc phân bổ.
  • Ký duyệt không đúng thứ tự: người đề nghị, trưởng phòng HC, giám đốc. Thiếu bất kỳ chữ ký nào cũng làm mất hiệu lực của bảng.
  • Không kiểm tra tính liên tục của số thứ tự, dẫn đến thiếu hoặc trùng mục trong danh sách.

Nội dung biểu mẫu

Ngày tháng năm 20

BẢNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VĂN PHÒNG PHẨM

STT

Tên loại

Đơn vị


Số lượng

Thời gian sử dụng

Ghi chú

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CỦA MỖI PHÒNG BAN

1

Đục lỗ

Cái

1

2 năm

2

Bấm gim nhỏ

Cái

1

2 năm

3

Gỡ gim

Cái

1

2 năm

4

Kéo cắt giấy

Cái

1

2 năm

5

Bìa Abba 7P

Cái

10

1 năm

6

Bìa Abba 5P

Cái

10

1 năm

7

Giấy vàng A4

Ram

2

1 tháng

8

Giấy Notetick

Xấp

1

1 tháng

9

Đinh bấm gim lớn

Hộp

1

2 tháng

10

Đinh bấm gim nhỏ

Hộp

1

1 tháng

11

Bìa cây

Cái

5

1 tháng

12

Bìa sơ mi

Cái

5

1 tháng

13

Kẹp bướm đen

Hộp

1

1 tháng

15

Viết bi

Cây

5

1 tháng

16

Viết da quang

Cây

1

3 tháng

17

Viết bảng

Cây

1

2 tháng

18

Viết xoá

Cây

1

3 tháng

19

Bút kim

Cây

2

3 tháng

20

Viết chì

Cây

1

2 tháng

21

Băng keo 5P

Cuộn

1

3 tháng

22

Giấy bìa màu

Tờ

10

1 tháng

23

Hồ dán

Ống

1

1 tháng

24

Ghim hình tam giác

Hộp

1

1 tháng

25

Đĩa mềm vi tính

Cái

2

1 tháng

26

Bìa trình ký

Cái

2

1 năm

27

Sổ Name Card

Cuốn

2

1 năm

ĐỊNH MỨC CHUNG DO PHÒNG HCQT QUẢN LÝ

stt

Giấy trắng A3

Ram

1

1 tháng

2

Giấy vàng A4

Ram

5

1 tháng

Dùng photo

3

Giấy trắng A4

Ram

3

1 tháng

4

Mực con dấu

Lọ

1

2 tháng

4

Mực máy Photo

Ống

1

1 tháng

6

Bơm mực máy in

Ống

2

1 tháng

7

Bì thư lớn

Cái

50

1 tháng

8

Bì thư vừa

Cái

20

1 tháng

9

Giấy giới thiệu

Cuốn

2

1 tháng

10

Bì thư nhỏ

Cái

30

1 tháng

11

Giấy Fax

Ống

10

1 tháng

12

Photo bản vẽ

Bản

 Theo N/c

Tổng cộng

Người đề nghị

Trưởng phòng HC

Giám đốc