Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 19/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 do Thành phố Cần Thơ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Phạm Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 22/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/12/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2024/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC DO SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2023 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo nghị quyết về việc ban hành chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc áp dụng, cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức cấp xã;

b) Viên chức ở các Trạm y tế cấp xã;

c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Lực lượng dân quân thường trực ở cấp xã;

đ) Người lao động được bố trí làm việc ở cấp xã hưởng chế độ phụ cấp hoặc mức hỗ trợ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (không là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã);

e) Người làm việc theo hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền;

g) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm chi trả chính sách hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật;

c) Những người dôi dư đã nhận hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày nghỉ công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.

4. Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ

a) Tiền lương, phụ cấp hiện hưởng là tiền lương, mức phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ công tác, thôi việc;

b) Tiền lương, phụ cấp hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp; phụ cấp hàng tháng, mức hỗ trợ hàng tháng, mức bồi dưỡng hàng tháng, mức trợ cấp ngày công lao động hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương (nếu có); mức hỗ trợ trách nhiệm công việc, mức hỗ trợ trình độ đào tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có);

c) Thời gian công tác để tính hưởng chính sách hỗ trợ được tính theo thời gian đối tượng tham gia công tác có đóng bảo hiểm xã hội hoặc thời gian đối tượng tham gia công tác ở các cơ quan, tổ chức được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp chi từ ngân sách nhà nước; trường hợp có thời gian công tác không liên tục thì được tính cộng dồn, nếu tổng thời gian công tác sau khi được tính cộng dồn mà có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến dưới 06 tháng tính tròn là 1/2 năm; từ 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

Điều 2. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và người lao động dôi dư khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp theo quy định

1. Hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ bằng 1/2 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với người giữ chức vụ, chức danh do bầu cử) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với người giữ chức vụ, chức danh không do bầu cử);

b) Nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ bằng 1/4 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với người giữ chức vụ, chức danh do bầu cử) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với người giữ chức vụ, chức danh không do bầu cử);

c) Trường hợp đối tượng dôi dư có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ hoặc lộ trình sắp xếp thì số tháng hưởng hỗ trợ được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu.

2. Những người dôi dư thuộc đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này nếu nghỉ công tác trong khoảng thời gian kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành đến trước thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp theo quy định thì được hỗ trợ bằng 01 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm tham gia công tác.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2024.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB, Cục PBGDPL);
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND quận, huyện;
- Website Chính phủ;
- TT. Điều hành đô thị thông minh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử;
- Báo Cần Thơ, Đài PT và TH TP. Cần Thơ;
- Lưu: VT,HĐ,250.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hiểu

 

Từ khóa:
19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND của Thành phố Cần Thơ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND của Thành phố Cần Thơ Nghị quyết 19 2024 NQ HĐND của Thành phố Cần Thơ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Phạm Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 22/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Phạm Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 22/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc áp dụng, cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ
  • Điều 2. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và người lao động dôi dư khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp theo quy định
  • Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
  • Điều 4. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 5. Hiệu lực thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan