Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›49/2010/QĐ-UBND

Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu49/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành22/10/2010
Người kýPhạm Biên Cương
Ngày hiệu lực 01/11/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/10/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 49/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 22 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU TÌNH TRẠNG HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31 /TTr-STTTT ngày 10/10/2010 về việc Ban hành quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TTTT;
- Cục ƯDCNTT-Bộ TTTT;
- Cục Kiểm tra VB – Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo AG;
- Website Chính phủ, Website tỉnh;
- TT.Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Biên Cương

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU TÌNH TRẠNG HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về hoạt động, các tiêu chuẩn cập nhật và truy xuất cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ một cửa trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Quy chế này được áp dụng đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố đang hoặc sẽ sử dụng phần mềm quản lý một cửa.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.

2. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

3. Mã số chuẩn EAN-13là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới, mã số bao gồm mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13.

4.Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

5. Hồ sơlà tập hợp các tài liệu, văn bản có liên quan với nhau của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) thực hiện các dịch vụ hành chính công.

6. Đồng bộ dữ liệulà quá trình trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ (Server) cài đặt cơ sở dữ liệu có liên quan để xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất.

Điều 3. Nguyên tắc định dạng

Dữ liệu phần mềm một cửa tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; dữ liệu đồng bộ về cơ sở dữ liệu của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước.

Chương II

CÁC TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU

Điều 4. Mã biên nhận hồ sơ các phần mềm “một cửa”

1. Dùng 13 ký tự số của chuẩn mã số EAN-13 cho mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa.

2. Các ký tự số từ trái qua phải được phân bổ như sau:

a) Các ký tự số thứ 1, thứ 2 và thứ 3 là mã số của sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, được phân bổ như sau:

- Sở Nội vụ:                                                                               001

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:                                                           002

- Sở Tài chính:                                                                           003

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:                                   004

- Sở Khoa học và Công nghệ:                                                     005

- Sở Công thương:                                                                    006

- Sở Thông tin và Truyền thông:                                                   007

- Sở Ngoại vụ:                                                                           008

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:                                              009

- Sở Tài nguyên và Môi trường:                                                   010

- Thanh tra tỉnh:                                                                         011

- Sở Giao thông Vận tải:                                                             012

- Sở Xây dựng:                                                                          013

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:                                       014

- Sở Y tế:                                                                                  015

- Sở Giáo dục và Đào tạo:                                                          016

- Sở Tư pháp:                                                                            017

- Ban Quản lý Khu kinh tế:                                                          018

- Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên:                                    019

- Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc:                                            020

- Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu:                                             021

- Ủy ban nhân dân huyện An Phú:                                               022

- Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú:                                            023

- Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân:                                              024

- Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới:                                             025

- Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành:                                         026

- Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn:                                           027

- Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên:                                            028

- Ủy ban nhân dân huyện Tri Tôn:                                                029

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:                               030

- Văn phòng Đoàn ĐB Quốc Hội và HĐND tỉnh:                             031

b) Các ký tự số thứ 4, thứ 5 và thứ 6 là mã số hoặc số thứ tự dịch vụ hành chính công mà đơn vị đó cung cấp;

c) Các ký tự số thứ 7 và thứ 8 đại diện cho năm tài chính;

d) Các ký tự số thứ 9, thứ 10, thứ 11 và thứ 12 là thể hiện số thứ tự biên nhận hồ sơ cho mỗi loại dịch vụ hành chính công theo mỗi năm tài chính của mỗi đơn vị cung cấp dịch vụ hành chính công.

đ) Ký tự số thứ 13 là số kiểm tra.

3. Trong quá trình quản lý, mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa sẽ được tăng và biến đổi tự động.

Điều 5. Nội dung và tiêu chí đồng bộ dữ liệu

Nội dung và chuẩn dữ liệu và thứ tự dữ liệu của các phần mềm một cửa đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh gồm:

Stt

Tên Tiêu chí

Ý nghĩa

Kiểu DL (độ dài)

Bắt buộc

Ghi chú

1

MaBNHS

Mã biên nhận hồ sơ

Text(13)

x

Chuẩn EAN 13

2

TenToChuc

Tên công ty, tổ chức nộp hồ sơ

Text(70)

 

 

3

TenNguoiNop

Tên người nộp hồ sơ

Text(70)

x

Cá nhân hoặc đại diện cho tổ chức nộp hồ sơ.

4

SoCMND

Số CMND hoặc hộ chiếu người nộp

Text(9)

x

 

5

MaLinhVuc

Lĩnh vực xử lý

Text (3)

x

Điểm b khoản 2 Điều 4

6

TenDVCong

Tên dịch vụ HC công cung cấp

Text(512)

x

VD: Đăng ký cấp mới giấy CNĐKKD

7

NgayNhan

Ngày nhận hồ sơ

Ngày tháng năm (dd/mm/yyyy)

x

 

8

NgayHenTra

Ngày hẹn trả hồ sơ

Ngày tháng năm (dd/mm/yyyy)

x

 

9

TinhTrangHS

Tình trạng tiếp nhận của hồ sơ

Text(512)

x

- HS hợp lệ

- Bổ sung: …

10

MaDonVi

Mã đơn vị

Text(3)

x

Điểm a khoản 2 Điều 4

11

PhongBanXuLy

Phòng ban xử lý

Text(100)

x

Phòng hiện tại đang xử lý

12

CVXuLy

Chuyên Viên xử lý hồ sơ

Text(70)

 

Chuyên viên hiện tại đang xử lý

13

DanhGia

Kết quả xử lý

Number(1)

x

0: Đúng hạn

1: Trể hạn

14

KetThucXuLy

Kết thúc xử lý hồ sơ, đối với những hồ sơ kết thúc xử lý

Number(1)

x

0: Đang xử lý

1: Kết thúc xử lý

Điều 6. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Điều 7. Nội dung thể hiện trả kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website thành phần và các kiot tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công

1. Hồ sơ hợp lệ

a) Mã biên nhận hồ sơ bao gồm cả mã số và mã vạch.

b) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

c) Tên Phòng, ban xử lý hồ sơ.

d) Tên tổ chức nộp hồ sơ (nếu có).

đ) Tên đầy đủ của người nộp hồ sơ.

e) Ngày nhận hồ sơ.

g) Ngày hẹn trả hồ sơ.

h) Tình trạng của hồ sơ: đang xử lý, hoàn thành, …

2. Hồ sơ chưa hợp lệ trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến

a) Nội dung thể hiện như các điểm a, b, d, đ, e tại khoản 1 Điều này.

b) Nội dung bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

Điều 8. Nội dung thể hiện giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp của phần mềm quản lý một cửa.

Nội dung thể hiện như các điểm a, b, c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 7.

Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu các phần mềm quản lý một cửa của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phốđịnh kỳ 30 phút/lần đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh theo cấu trúc quy định tại Điều 5 quy chế này.

2. Cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ được đảm bảo an toàn, chính xác.

3. Thời gian lưu trữ dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành.

1. Cử cán bộ chuyên trách theo dõi quá trình vận hành của hệ thống, xử lý các các sự cố thông thường về phần mềm và hệ thống tại đơn vị, theo dõi quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh.

2. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp không xử lý được sự cố, để có hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý.

3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của hệ thống phần mềm một cửa, quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh trong phạm vi đơn vị của mình.

Điều 11. Trách nhiệm của sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

2. Thường xuyên kiểm tra sự đồng bộ dữ liệu từ các phần mềm một cửa của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh.

3. Kịp thời khắc phục sự cố hệ thống, mạng, chương trình thuộc sở quản lý, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt.

4. Hỗ trợ các đơn vị trong quá trình xử lý sự cố nếu có yêu cầu.

Điều 12. Áp dụng chuyển tiếp

Trong trường hợp phần mềm quản lý một cửa hiện hành của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố chưa tuân thủ các quy định được ban hành tại quy chế này, các cơ quan có trách nhiệm nâng cấp, hoàn thiện về mặt kỹ thuật phần mềm quản lý một cửa, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quy chế này có hiệu lực.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13.Các đơn vị trong quá trình triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý một cửa phải tuân thủ những quy định của Quy chế này.

Điều 14.Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

Từ khóa:
49/2010/QĐ-UBNDQuyết định 49/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 49/2010/QĐ-UBNDQuyết định 49/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 49/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 49 2010 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

  • Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

  • Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

  • Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu49/2010/QĐ-UBND
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanTỉnh An Giang
                          Ngày ban hành22/10/2010
                          Người kýPhạm Biên Cương
                          Ngày hiệu lực 01/11/2010
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu49/2010/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh An Giang
                                                Ngày ban hành22/10/2010
                                                Người kýPhạm Biên Cương
                                                Ngày hiệu lực 01/11/2010
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang.
                                                • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                • Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                • Điều 2. Giải thích thuật ngữ
                                                • Điều 3. Nguyên tắc định dạng
                                                • Điều 4. Mã biên nhận hồ sơ các phần mềm “một cửa”
                                                • Điều 5. Nội dung và tiêu chí đồng bộ dữ liệu
                                                • Điều 6. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu
                                                • Điều 7. Nội dung thể hiện trả kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website thành phần và các kiot tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công
                                                • Điều 8. Nội dung thể hiện giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp của phần mềm quản lý một cửa.
                                                • Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu
                                                • Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành.
                                                • Điều 11. Trách nhiệm của sở Thông tin và Truyền thông
                                                • Điều 12. Áp dụng chuyển tiếp
                                                • Điều 13. Các đơn vị trong quá trình triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý một cửa phải tuân thủ những quy định của Quy chế này.
                                                • Điều 14. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan