Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thuế và hoá đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành | 15.000.000 – 45.000.000 đồng | 7.500.000 – 22.500.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định | 5.000.000 – 15.000.000 đồng | 2.500.000 – 7.500.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn | 6.000.000 – 18.000.000 đồng | 3.000.000 – 9.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Đăng ký thuế | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 | 500.000 – 1.000.000 đồng | 250.000 – 500.000 đồng | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Khoản 1 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |