Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

149 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 01/07/2025Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 106/2025/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Không trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 7 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Khóa cửa đi lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy cho thiết bị, đường ống chuyển40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 1 Điều 11 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng2.000.000 – 6.000.000 đồng1.000.000 – 3.000.000 đồngKhoản 2 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 3 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không có giải pháp thông gió tự nhiên hoặc không có giải pháp thông gió thoát80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Kinh doanh, đưa phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Sử dụng trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa đến mức truy90.000.000 – 100.000.000 đồng45.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 5 Điều 14 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Xây dựng nhà, công trình không bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 6 Điều 25 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 9 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không lắp đặt hệ thống tiếp địa, chống sét cho nhà, công trình40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 3 Điều 13 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Nộp từ 50% đến dưới 100% tổng số tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
Không nộp tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ