Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về năng lượng nguyên tử theo Nghị định 71/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có (vận hành thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc) | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 14 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có (sản xuất, chế biến chất phóng xạ) | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 15 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 37 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Xây dựng nhà máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết | 1.000.000.000 – 1.600.000.000 đồng | 500.000.000 – 800.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 30 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Thay đổi thiết kế, cấu trúc, hệ thống, bộ phận, phần mềm, quy trình vận hành | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm h khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không bổ sung vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm i khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân | 160.000.000 – 300.000.000 đồng | 80.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 35 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái phép trên Nền tảng số | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết | 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng | 1.000.000.000 – 2.000.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 30 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc duy trì việc kết nối dữ liệu quan trắc phóng xạ với hệ | 600.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả thực hiện các biện pháp | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng | 160.000.000 – 320.000.000 đồng | 80.000.000 – 160.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp tiến | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có chất thải phóng xạ | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân | 1.000.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 500.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 28 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |