Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về khí tượng thuỷ văn

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về khí tượng thuỷ văn theo Nghị định 219/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

67 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 08/08/2026Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 219/2026/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ba lần liên tiếp trong 0130.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Tác động vào thời tiết mà không thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 4 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không đúng mục đích30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 2 Điều 13 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn không đúng thời gian20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Cung cấp sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 4 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực khi60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Đưa tin sai lệch về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm d khoản 5 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không thông báo công khai cho cộng đồng dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 2 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được cung cấp miễn phí để thực40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 3 Điều 13 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không thông báo bằng văn bản khi điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết cho20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 1 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Đắp đập, chặn dòng trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của10.000.000 – 14.000.000 đồng5.000.000 – 7.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Không tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn đối với các công trình60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 5 Điều 9 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Gian lận về nguồn gốc bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi truyền60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP
Truyền, phát sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2026.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ