Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi theo Nghị định 64/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ương dưỡng giống thủy sản không có nhân viên kỹ thuật hoặc nhân viên kỹ thuật | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | 3.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo mức phạt (cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản không có) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hạn sử dụng ghi trên nhãn | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 10 Điều 11 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn thủy sản có chứa kháng sinh | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đúng quy trình, nội dung hoặc đề cương | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 18 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hạn sử dụng ghi trên nhãn | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Về chất cấm (vi phạm sử dụng mỗi chất cấm trong sản xuất, gia công và) | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Về chất cấm (vi phạm sử dụng mỗi chất cấm trong sản xuất, gia công và) | 120.000.000 – 180.000.000 đồng | 60.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, gia công mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản (vi phạm sản xuất, gia công mỗi sản phẩm thức ăn chăn) | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Đối với cơ sở khảo nghiệm không thực hiện đúng quy trình, nội dung hoặc đề | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 12 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Chuồng trại xây dựng không đúng yêu cầu kỹ thuật ảnh hưởng đến vệ sinh thú y | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hạn sử dụng ghi trên nhãn | 800.000 – 1.200.000 đồng | 400.000 – 600.000 đồng | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi chưa được công nhận kết quả khảo nghiệm | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, gia công, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |